Bài giảng Lịch sử 4 - Bài 1: Nước Văn Lang - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

pptx 33 trang Hà Thanh 25/06/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 4 - Bài 1: Nước Văn Lang - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_4_bai_1_nuoc_van_lang_nam_hoc_2022_2023_ph.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử 4 - Bài 1: Nước Văn Lang - Năm học 2022-2023 - Phan Đình Khôi

  1. 1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang Khoảng năm 700 TCN, ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả, nơi người Lạc Việt sinh sống, nước Văn Lang đã ra đời. Hãy xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
  2. LƯỢCLƯỢC ĐỒĐỒ BẮCBẮC BỘBỘ VÀVÀ BẮCBẮC TRUNGTRUNG BỘBỘ
  3. Sông Hồng SôngSông HồngHồng SôngSông MãMã SôngSông CảCả LƯỢCLƯỢC ĐỒĐỒ BẮCBẮC BỘBỘ VÀVÀ BẮCBẮC TRUNGTRUNG BỘBỘ
  4. 1.Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt Tên nước Văn Lang Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm TCN Khu vực hình thành Khu vực sông Hồng, sông Cả và sông Mã nước Văn Lang CN 700 2022
  5. Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian Nước Văn Lang CN 700 0 2022 KhoảngKhoảng 27222722 nămnăm
  6. 2. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang Đứng đầu nhà nước có vua, gọi là Hùng Vương. Giúp vua Hùng cai quản đất nước có các lạc hầu, lạc tướng. Vua, lạc hầu, lạc tướng thuộc tầng lớp giàu có trong xã hội. Dân thường thì được gọi là lạc dân, tầng lớp thấp kém, nghèo hèn nhất là nô tì.
  7. Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào ? Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó. Vua Hùng Lạc hầu, lạc tướng Lạc dân Nô tì
  8. Dựa vào các hiện vật thời xưa để lại, các nhà sử học cho biết: Dưới thời các vua Hùng, nghề chính của lạc dân là làm ruộng. Học trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu. Họ cũng biết nấu xôi, gói bánh chưng, làm bánh giầy, làm mắm,.. Ngoài ra người Lạc Việt còn biết trồng đay, gai, trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải. Họ cũng biết đúc đồng làm giáo, mác, mũi tên, lưỡi rìu, lưỡi cày, vòng tay, hoa tai, trống, chiêng, lục lạc,..., nặn nồi niêu, đan rổ, rá, gùi, nong; đan thuyền nan, đóng thuyền gỗ,...
  9. Bánh chưng, bánh dày
  10. Lưỡi rìu đồng Lưỡi cày đồng Trang sức Muôi (vá, môi) bằng đồng
  11. Trống đồng Mũi tên đồng
  12. 3.Đời sống vật chất và tinh thần Người Lạc Việt còn ở nhà sàn để tránh thú dữ và họp nhau thành các làng, bản. Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời. Người Lạc Việt có tục nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu,.... Phụ nữ thích đeo hoa tai và nhiều vòng tay bằng đá, bằng đồng. Những ngày hội làng, mọi người thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa theo nhịp trống đồng. các trai làng đua thuyền trên sông hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.
  13. Kiểu tóc
  14. Trang sức