Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

pptx 9 trang Hà Thanh 07/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_chu_de_7_bai_on_tap.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Chủ đề 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 1+2) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nga

  1. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 TIẾT 1+2
  2. Tiếng Việt Ôn tập và đánh giá cuối học kì ( tiết 1+2)
  3. 1. Xem tranh đoán tên bài đọc Tia nắng bé nhỏ Trò chuyện cùng mẹ Để cháu nắm tay ông Những ngọn Hải đăng Bạn trong nhà Đi tìm mặt trời Những chiếc áo ấm
  4. 2. Đọc một trong các bài trên và nêu cảm nghĩ về nhân vật mà em yêu thích
  5. 3. Đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, tìm từ ngữ thuộc một trong hai nhóm: Câu Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm
  6. 3. Đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, tìm từ ngữ thuộc một trong hai nhóm: Câu Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm 1 Chuồn chuồn. bờ ao Thấp, cao 2 Non , biển, sào Cao, sâu, cạn 3 Dòng sông, bên bồi, bên lở Đục, trong 4 Trăng, sao, núi, đồi Mờ, tỏ, lở, cao
  7. 4. Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu ca dao ở bài tập trên Câu ca dao, tục ngữ Từ ngữ trái nghĩa 1 Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao. Thấp, cao Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh. 2 Nên non mới biết non cao Nên- xuống; cạn- Xuống biển cầm sào mới biết cạn, sâu. sâu 3 Dòng sông bên lở, bên bồi Lở- bồi; đục- Bên lở thì đục, bên bồi thì trong. trong 4 Trăng mờ còn tỏ hơn sao Mờ-tỏ Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
  8. 5. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô trống. ( im ắng, róc rách, cao vút, tự tin, vàng rực) a. Ngọn tháp cao ....... vút b. Ánh nắng vàng............. rực trên sân trường. c. Rừng im........... ắng , chỉ có tiếng suối .....róc rách . d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự .... tin hơn.
  9. 6. Đặt 1-2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ đặc điểm. Ví dụ 1: Vào buổi sáng, khi mặt trời chưa lên, khi cánh đồng còn chìm trong sương mờ, các bác nông dân đã cặm cụi làm việc. Trên đường, đông đúc các em học sinh tung tăng đến trường. Buổi sáng cảnh vật quê em thật đẹp. Ví dụ 2: Ánh nắng vàng rực trên sân trường.