Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài 15: Quan sát đồ vật (Tiết 1) - Năm học 2022-2023 - Đoàn Thị Thúy

pptx 31 trang Hà Thanh 09/07/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài 15: Quan sát đồ vật (Tiết 1) - Năm học 2022-2023 - Đoàn Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_4_bai_15_quan_sat_do_vat_tiet_1_nam_hoc.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài 15: Quan sát đồ vật (Tiết 1) - Năm học 2022-2023 - Đoàn Thị Thúy

  1. TIẾNG VIỆT LỚP 4 Bài 15C: QUAN SÁT ĐỒ VẬT (tiết 1)
  2. Thế nào là Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của miêu tả? người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy.
  3. GHI NHỚ Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật (về hình dáng, màu sắc, chuyển động, âm thanh, ) của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy.
  4. * Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải làm gì? Ø Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan.
  5. - Một bài văn miêu tả thường gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - Phần thân bài em cần tả những gì? Mở bài Bài văn Tả hình dáng Thân bài miêu tả Tả hoạt động đồ vật Kết bài
  6. GHI NHỚ Bài văn miêu tả đồ vật thường có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Phần thân bài tả hình dáng, hoạt động , của đồ vật.
  7. PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
  8. Thứ Sáu, ngày 16 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt Bài 15C. Quan sát đồ vật (tiết 1) Hướng dẫn học trang 167
  9. MỤC TIÊU v Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí bằng nhiều giác quan để miêu tả.
  10. A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Tìm hiểu cách quan sát đồ vật - Mỗi bức tranh vẽ đồ chơi gì? - Mỗi bức tranh vẽ đồ chơi gì? - Trong số các đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất? - Trong số các đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất?
  11. 2) Viết vào vở những điều em quan sát được từ đồ chơi mà em thích nhất? M: Chú gấu bông - Nhìn bao quát nó như thế nào? - Quan sát chi tiết, bộ phận: + Đầu . , + Tai . + Mắt . + Mũi + Thân mình + chân tay gấu bông + - Nhìn bằng mắt em thấy + Hình dáng .., kích thước ., màu sắc gấu bông .. - Sờ bằng tay em thấy gấu bông mềm hay rắn, nặng hay nhẹ, thô ráp hay êm ái? - Đặc điểm riêng, nổi bật nhất của chú gấu bông là gì?
  12. 3) Trình bày kết quả quan sát của em. 4) Khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì? Quan sát đồ vật cần theo một trình tự hợp lý, bằng nhiều cách khác nhau (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, ) - Cần chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với những đồ vật khác.
  13. GHI NHỚ 1, Muốn miêu tả một đồ vật, trước hết phải quan sát đồ vật đó. 2, Quan sát đồ vật cần theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều giác quan (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi, ). 3, Cần quan sát phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
  14. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Dựa vào kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ chơi mà em đã chọn. (Viết lại vào vở dàn ý). - Đó là đồ chơi gì? (chú gấu bông, con búp bê, chiếc đèn ông sao,...) - Nhìn bao quát, nó như thế nào? - Quan sát từng bộ phận thấy như thế nào? (đầu tóc, mình, chân, tay,...) - Quan sát bằng từng giác quan thấy như thế nào? (bằng mắt, tay sờ, tai nghe,...) - Đặc điểm riêng, nổi bật của đồ vật là gì?
  15. Dàn ý bài văn miêu tả đồ vật 1. Mở bài (Trực tiếp hoặc gián tiếp): Giới thiệu đồ vật (Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó? Có nó vào thời gian nào?) 2. Thân bài: a. Tả bao quát: Hình dáng, kích thước, màu sắc. b. Tả chi tiết: Tả các bộ phận của đồ vật. 3. Kết bài (mở rộng hoặc không mở rộng): Nêu cảm nghĩ của em với đồ vật (Em coi nó như là một người bạn của mình.
  16. Ví dụ dàn ý bài văn tả con búp bê: Ví dụ dàn ý bài văn tả con gấu bông: a) Mở bài - Đến ngày sinh nhật em. Năm nay, món quà em thích nhất 1. Mở bài: là con gấu bông do bạn Đỗ Hà ở lớp tặng cho em. Con búp bê rất đẹp là món quà bố tặng nhân b) Thân bài ngày sinh nhật lần thứ 9 của em. * Tả bao quát con gấu bông đó 2. Thân bài: - Con gấu bông khá to, người tròn và có dáng ngồi, hai tay - Con búp bê có đôi mắt đen láy. gấu ôm một trái tim màu đỏ. - Bộ tóc vàng óng cài nơ xinh xinh. * Tả chi tiết - Hai bím tóc, làn tóc mái, khuôn mặt trái xoan. - Gấu có bộ lông màu trắng muốt điểm xuyết một vài mảng - Búp bê mặc bộ váy hoa viền đủ màu sặc sỡ. lông màu hồng ở phía tai và hai chân. - Cái đầu tròn tròn. Đôi tai như hai chiếc nấm to nhô lên - Môi đỏ như son, cái miệng nhỏ nhắn hình trái thật ngộ nghĩnh. tim. - Xinh xắn nhất là khuôn mặt với chiếc mũi nhựa màu đen - Những ngón tay thon thon búp măng. nổi bật trên nền lông trắng. - Chân đi hài óng ánh hạt cườm. - Hai mắt được làm bằng nhựa trong, màu hồng. 3. Kết bài: - Cổ gấu được thắt một chiếc nơ chấm bi màu xanh rất đẹp. - Em rất thích con búp bê. - Đôi chân ngắn đang duỗi thẳng ở tư thế ngồi. - Em cho búp bê ngủ cùng em. c) Kết bài -Nó là kỉ vật, em giữ gìn cẩn thận. - Em yêu chú gấu bông lắm. Em trân trọng món quà này. Em luôn ôm nó khi đi ngủ và giữ gìn nó thật cẩn thận.