Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài (Tập đọc): Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,..? - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài (Tập đọc): Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,..? - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_bai_tap_doc_ai_da_nghi_ra_cac_chu_so.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Bài (Tập đọc): Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,..? - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
- Thứ bảy , ngày 19 tháng 3 năm 2022 Chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?
- Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ? Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4, là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy. Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4, dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi .
- ? Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số ? Người ta nghĩ người A-rập đã nghĩ ra các chữ số. ? Vậy ai mới là người đã nghĩ ra các chữ số ? Người nghĩ ra các chữ số là người Ấn Độ. ? Nội dung của mẩu chuyện là gì ? Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A-rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,
- Hướng dẫn viết chữ khó A-rập Bát-đa Ấn Độ.
- Viết bài
- Bài 1: Tìm tiếng có nghĩa : a) Tr Ch ai Trai, trái, trải, trại Chai, chài, chái, chải, chãi am Tràm, trám, trảm, Chàm, chạm an Tràn, trán Chan, chán, chạn âu Trâu, trầu, trấu, trẩu Châu, chầu, chấu, chậu, ăng Trăng, trắng Chăng, chẳng, chặng, ân Trân, trần, trấn, trận Chân, chần, chẩn
- Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được : - Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại. - Nước tràn ra ngoài. - Gạo có nhiều sạn và trấu. - Trăng đêm nay tròn vành vạnh. - Món ăn này rất chán. - Cái chậu rửa mặt này thật xinh.
- Bài 1: Tìm tiếng có nghĩa : b) êt êch b Bết, bệt Bệch ch Chết Chếch, chệch d Dết, dệt h Hết, hệt Hếch k Kết Kếch (xù), kệch (cỡm) t Tết Tếch
- Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được : - Do đổ mồ hôi nhiều làm tóc bết lại. - Hôm qua, chú mèo nhà em đã chết. - Các bà, các cô đang dệt vải. - Bạn Trung giống hệt bố. - Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt. - Một con gấu to kếch xù.
- Bài 2: Tìm tiếng thích hợp có thể điền vào mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây. Biết rằng, các ô số 1 chứa tiếng có âm đầu là tr hay ch, còn các ô số 2 chứa tiếng có vần là êt hay êch. Lời giải: nghếch mắt – châu Mĩ – kết thúc – nghệt mặt ra – trầm trồ - trí nhớ.
- Dặn dò: - Về nhà luyện viết những chữ đã sai lại cho đúng - Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

