Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Giáo dục kĩ năng sống Tiểu học - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

docx 10 trang Hà Thanh 19/12/2025 310
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Giáo dục kĩ năng sống Tiểu học - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoat_dong_trai_nghiem_giao_duc_ki_nang_song_tieu_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm + Giáo dục kĩ năng sống Tiểu học - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 0 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ổn định chỗ ngồi và biên chế các tổ. - Bầu ban cán sự lớp . II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Ổn định chỗ ngồi và biên chế tổ - Điểm danh số lượng học sinh. - Cân đối số lượng học sinh nữ và học sinh nam. - Chia làm 3 tổ: Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 - Sắp xếp xen kẽ giữa học sinh nữ và học sinh nam. - GV quan sát và điều chỉnh chỗ ngồi phù hợp cho hs. - Cần tìm hiểu để biết HS nào có thị lực kém để sắp xếp vị trí ngồi phù hợp. - Sắp xếp mỗi bàn 2 HS. - Cho HS di chuyển về chỗ ngồi vừa sắp xếp. HĐ2. Bầu ban cán sự lớp - GV tổ chức cho HS bầu ban cán sự lớp - Hướng dẫn HS cách bầu lớp trưởng, lớp phó học tập, lớp phó văn nghệ, lớp phó lao động, các tổ trưởng. - GV cho HS tinh thần xung phong. Những em mạnh dạn lên trước bảng để giới thiệu bản thân mình với cả lớp. - Khi đã nhìn ra được những em có kĩ năng giao tiếp tốt, mạnh dạn trước lớp sẽ ấn định các chức vụ cho HS. - Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng HS . - Ban cán sự lớp ra mắt toàn thể các bạn. - Cho ban cán sự hứa trước lớp . - Toàn lớp chào đón ban cán sự lớp. HĐ3. Tổng kết - Dặn dò cả lớp luôn chăm ngoan, chú ý học tập. - Động viên ban cán sự làm tốt nhiệm vụ của mình. _____________________________ Hoạt động trải nghiệm 1
  2. XÂY DỰNG NỘI QUY LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết xây dựng nội quy của lớp, nắm vững nội quy lớp học đề ra, cũng như nội quy của nhà trường - Thực hiện tốt nội quy, quy định lớp học đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nội quy của lớp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Cách tiến hành Bước 1. Giáo viên tổ chức lấy ý kiến của các học sinh với những nội quy mà các em đưa ra. - Chia học sinh thành những nhóm để thảo luận các nội quy đó H: Mong muốn của bản thân em khi thực hiện các nội quy đó như thế nào? - Các em muốn lớp của mình như thế nào? - Em mong muốn gì về bạn bè và thầy cô? * GV tổng kết những ý kiến sau khi đã thảo luận, thống nhất ý kiến cá nhân. Bước 2.Chia sẻ nội quy - Cho HS chia sẻ trước lớp. - Cả lớp lắng nghe, góp ý. Thống nhất ý kiến chung với những nội quy lớp học. Bước 3. Thống nhất nội quy lớp học GV đọc nội quy của trường cho HS nghe + Không được vứt rác bừa bài, vẽ bậy lên tường, bàn ghế, khu thư viện,.. + Không được vít cành, bẻ cành, dẫm lên cỏ, sử dụng điện, nước tiết kiệm....... GV đọc nội quy của lớp cho HS nghe + Không được nói chuyện riêng trong giờ học, giờ nào việc nấy,.... + Học bài, làm bài đầy đủ khi ở nhà. + Tích cực phát biểu bài, ý thức tự giác trong khi học,.... + Phải đoàn kết thương yêu bạn,... Bước 4. Cam kết thực hiện nội quy lớp - Cho HS nhác lại các nội quy của lớp . - Cho HS viết lại các nội quy vào tờ giấy kiểm ta để nộp về cô giáo . B. Tổng kết 2
  3. - Cần ghi nhớ các nội quy lớp học đề ra. - Cần thực hiện tốt nội quy lớp đề ra. ____________________________________ Giáo dục kĩ năng sống KĨ NĂNG ĐI VỆ SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có kĩ năng thực hiện đúng khi đi vệ sinh nơi công cộng - Có ý thức bảo vệ vệ sinh chung của nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chậu nước, khăn lau tay, xà bông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động GV: Để khoẻ mạnh và học tập tốt, các em cần phải giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, thoáng mát. Vậy giữ vệ sinh như thế nào là đúng cách? Chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng các công trình vệ sinh. B. Hướng dẫn HS thực hành HĐ1. Hướng dẫn HS giữ vệ sinh cá nhân - Cho HS nêu cần phải giữ vệ sinh cá nhân như thế nào? - HS nêu, GV nhận xét, bổ sung và kết luận. GV: Để cơ thể khoẻ mạnh, hằng ngày cần tắm rửa, gội đầu sạch sẽ bằng xà phòng và dầu gội. Đầu tóc phải gọn gàng; móng tay, móng chân cắt ngắn. Cần rửa tay bằng xà phòng sau khi làm việc, chơi, trước khi ăn và sau khi đại tiện. HĐ2. Hướng dẫn học sinh đi vệ sinh, giữ vệ sinh môi trường - Đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định. Bỏ rác vào thùng, đi xong phải dội nước. - Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện, tiểu tiện. Rửa xong phải khoá vòi nước lại không để nước chảy lênh láng. - Thường xuyên quét dọn phong quang trường lớp và xung quanh nhà ở sạch sẽ, thoáng mát. Bỏ rác đúng nơi quy định. Xử lí rác hợp lí (chôn hoặc đốt). HĐ3. Hs thực hành vệ sinh - Hs thực hành xả nước, cách rửa tay sau khi đi vệ sinh. - Gv nhận xét. C. Tổng kết - GV nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh. - Dặn HS biết thực hiện tốt các công trình vệ sinh. - Gv nhận xét tiết học. _____________________________ 3
  4. Giáo dục kĩ năng sống GDVSCN: VỆ SINH CÁ NHÂN SẠCH SẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết cách tự chải tóc, buộc tóc, biết phơi, gấp quần áo cho mình . - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. - Phát triển khả năng chú ý, quan sát, khả năng ghi nhớ có chủ định. - Giáo dục trẻ ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện nhiệm vụ cô giao và biết phối hợp nhau cùng thực hiện. II. CHUẨN BỊ - Dây buộc tóc, kẹp tóc đủ cho trẻ, một số gương, lược; kim, chỉ, khuy, cúc áo,vải. - Một số bài nhạc nhẹ nhàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Giới thiệu hoạt động - GV giới thiệu rõ mục đích tiết học cho HS. HĐ 2. Hướng dẫn kỹ năng chải tóc, cột tóc a. Giới thiệu, hướng dẫn - Mời một số HS phát biểu ý kiến thế nào là mái tóc đẹp. - Gv giới thiệu về mái tóc đẹp. *Hướng dẫn cách chải tóc với bạn nam, bạn nữ. - 2 hs lên thực hành. *Hướng dẫn cách buộc tóc dành cho bạn nữ. - Cô giới thiệu vài kiểu buộc tóc b. HS thực hành kỹ năng chải, buộc tóc - HS về nhóm thực hiện kỹ năng chải, buộc tóc. Trong quá trình thực hiện cô gợi ý cho bạn này cột tóc bạn khác. - Cho HS nêu cảm nghĩ sau khi chải, buộc tóc. - HS thực hành theo nhóm 2. - GV cùng HS nhận xét. - Lồng ghép giáo dục. HĐ3. Hướng dẫn kĩ năng phơi, gấp quần áo - Hướng dẫn - Thực hành - HS chuẩn bị dụng cụ và chọn vị trí làm việc theo nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ thêm cho HS. - Trưng bày sản phẩm IV. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Nhận xét. - Dặn HS vận dụng. _____________________________ 4
  5. Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021 Giáo dục kĩ năng sống KĨ NĂNG GIAO TIẾP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hs được làm quen, biết tên các bạn trong lớp, các thầy cô giáo giảng dạy ở lớp mình và các thầy cô trong ban giám hiệu. II.TÀI LIỆU - Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1. Chuẩn bị - Yêu cầu các em tìm hiểu để nhớ mặt, nhớ tên các bạn ở tổ, trong lớp, các thầy giáo cô dạy bộ môn giờ sinh hoạt sau chơi trò chơi: “ Người đó là ai” và trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên” Bước 2. Tiến hành chơi - Gv hướng dẫn cách chơi trò chơi “ Người đó là ai” - Tổ chức cho hs chơi thử trò chơi “ Người đó là ai” - Tổ chức cho hs chơi thật trò chơi “ Người đó là ai” - Gv hd cách chơi trò chơi “ Vòng tròn giới thiệu tên.” - Tổ chức cho hs chơi thử trò chơi “ Vòng tròn giới thiệu tên” - Sau đó cho hs chơi thật. - HS chơi theo cả lớp lần lượt từng HS lên giới thiệu tên của mình cho cả lớp nghe. Bước 3. Nhận xét, đánh giá - Gv khen ngợi cả lớp đã biết được tên các thầy cô giáo dạy bộ môn lớp mình và các bạn trong tổ, trong lớp và nhắc nhở hs nhớ chào hỏi lễ phép khi gặp các thầy cô giáo đồng thời nhớ sử dụng tên gọi để nói chuyện khi cùng học, cùng chơi. _____________________________ Giáo dục kĩ năng sống LÀM QUEN VỚI NỀ NẾP HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết được tư thế ngồi viết đúng. - HS biết cách cầm bút đúng để viết đẹp hơn. - Tạo hứng thú học tập cho HS. - Rèn kĩ năng ngồi viết đúng và đẹp; cầm bút đúng thế để viết đẹp và nhanh hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách, vở. - Bút 5
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS hát bài: Tạm biệt búp bê thân yêu - Giới thiệu bài Trong lớp chúng mình có nhiều bạn ngồi rất đẹp và đúng tư thếi viết cả cách cầm bút cũng đúng. Nhưng có một số bạn ngồi học chưa đúng tư thế và cầm bút chưa đúng vì vậy tiết học hôm nay cô sẽ dạy các em về tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng. HĐ3.Tư thế ngồi viết Cơ thể các em đâng còn rất non nớt, xương đang phát triển, nếu ngồi học đúng tư thế thì xương chúng ta phát triển cân đối và ngược lại nếu các em ngồi học không đúng tư thế sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến sự phát triển của xương sống. Nếu kéo dài các em sẽ bị cong vẹo cột sống, xương phát triển không cân đối, ảnh hưởng đến mắt, vì vậy khi ngồi học đặc biệt khi ngồi viết các em cần phải ngồi đúng tư thế. H. Có ai biết tư thế ngồi viết là tư thế như thế nào? - GV nêu các bước của tư thế ngồi viết: + Tư thế ngồi viết phải thoải mái, không gò bó . + Khoảng cách từ mắt đến vở 25 -30 cm. + Cột sống luôn ở tư thế thẳng đứng, vuông góc với mặt ghế ngồi. + Hai chân thoải mái, không chân co chân duỗi. + Hai tay phải đặt đúng điểm tựa quy định. Tay trái để xuống theo chiều ngồi, giữ lấy mép vở, đồng thời làm điểm tựa cho trọng lượng nửa người bên trái. + Ánh sáng phải đủ độ và thuận chiều, chiếu từ bên trái sang. - Hướng dẫn học sinh ngồi theo từng bước. - HS thực hiện theo, vừa thực hiện vừa nêu. - Cho HS đọc các bước Tư thế khi ngồi viết: + Lưng thẳng, mắt nhìnn thẳng, đầu hơi cúi. + Mặt cách vở 20 – 30 cm. + Tay phải cầm bút, tay trái đè vào mép vở. + Hai chõn song song thoải mỏi. - HS đọc đồng thanh, nhúm, cả nhóm. - Cho HS thực hành theo từng nhóm. * Cho HS chơi trò chơi: “Con thỏ uống nước chui vào hang” HĐ 4. Cách cầm bút - GV nêu các bước của cách cầm bút viết: + Tay phải cầm chắc bút bằng 3 ngón tay (cái, trỏ, giữa). Đầu ngón trỏ cách đầu ngòi bút chừng 2,5cm + Mép bàn tay là điểm tựa của cánh tay phải khi đặt bút xuống bàn viết. 6
  7. + Lúc viết, điều khiển cây bút bằng các cơ cổ tay và các ngón tay. + Không để ngửa bàn tay quá, tạo nên trọng lượng tì xuống lưng của hai ngón tay út và áp út (ngón đeo nhẫn). + Ngược lại không úp quá nghiêng bàn tay về bên trái (nhìn từ trên xuống thấy cả 4 ngón tay: trỏ, giữa, áp út và út). + Cầm bút xuôi theo chiều ngồi. Góc độ bút đặt so với mặt giấy (GV làm mẫu). Tuyệt đối không cầm bút dựng đứng. + Đưa bút từ trái qua phải từ trên xuống dưới các nét đưa lên hoặc đưa sang ngang phải thật nhẹ tay, không ấn mạnh đầu bút vào mặt giấy. + Ở giai đoạn viết chì, cần chuẩn bị chu đáo cho đầu nét chì hơi nhọn đúng tầm. Nếu quá nhọn dẫn đến nét chữ quá mảnh, đôi khi còn chọc thủng giấy. Ngược lại, đầu nét chì quá “tì”, nét chữ quá to, chữ viết ra rất xấu. - Hướng dẫn học sinh viết theo từng bước. - HS thực hiện theo từng bước, vừa thực hiện vừa nêu các bước. - Cho HS thực hành cả lớp, nhóm IV. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết _______________________________ Hoạt động trải nghiệm LÀM QUEN ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được số lượng học sinh có đầy đủ sách vở , đồ dùng học tập theo quy định. - Hướng dẫn HS cách giữ gìn và bảo quản sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách, vở, đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Chuẩn bị - Yêu cầu hs đưa toàn bộ sách vở, ĐDHT lên trên bàn. - HS thực hiện theo lệnh cô. - GV đi quan sát và nhắc nhở những hs chưa chú ý, tác phong còn chậm. - Giúp đỡ những em còn chậm. HĐ2. Kiểm tra - GV tiến hành kiểm tra sách vở, ĐDHT từng HS theo nhóm bàn. - Nhắc nhở những em còn thiếu để kịp thời bổ sung. III. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết kiểm tra sách vở, đồ dùng dạy học. 7
  8. - Dặn dò hs luôn chú ý giữ gìn sách vở, ĐDHT thật cẩn thận. _____________________________ Hoạt động trải nghiệm PHỔ BIẾN ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC, QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhiệm vụ, quyền, các hành vi học sinh không được làm quy định tại Điều lệ trường Tiểu học - Xây dựng quy tắc ứng xử chuẩn mực trong trường tiểu học. HS nắm được chuẩn mực ứng xử có văn hóa trong nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Điều lệ trường Tiểu học, Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1. Điều lệ trường Tiểu học - GV đọc Điều 41, 42, 43 trong Điều lệ trường Tiểu học - HS lắng nghe quy định về nhiệm vụ, quyền, và những điều không được làm để biết và thực hiện đúng. Điều 41. Nhiệm vụ của học sinh 1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập. 2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn. 3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. 4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông. 5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương. Điều 42. Quyền của học sinh 1. Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. 2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định. 3. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. 8
  9. 4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định. 5. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định. 6. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 43. Các hành vi học sinh không được làm 1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác. 2. Gian dối trong học tập, kiểm tra. 3. Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng. HĐ 2. Quy tắc ứng xử trong nhà trường 1. HS cần thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định trong nhà trường 2. Chuẩn mực ứng xử của học sinh trong nhà trường * Ứng xử của học sinh đối với thầy giáo, cô giáo, nhân viên trong nhà trường và khách đến trường 1. Học sinh chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường, khách đến trường phải đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, không thô lỗ, cộc lốc, không rụt rè, không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm. 2. Khi hỏi, trả lời đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn. 3. Khi làm phiền thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường đảm bảo thái độ văn minh, tế nhị, biết xin lỗi... 4. Biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo và ngược lại. * Đối với bạn bè 1. Chào hỏi, xưng hô với bạn bè đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng; không gọi nhau, xưng hô bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ , không gọi tên bạn gắn với tên cha, mẹ, hoặc những khiếm khuyết ngoại hình hoặc đặc điểm cá biệt về tính nết; không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh. 2. Thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè đảm bảo chân thành, tế nhị, không che dấu khuyết điểm của nhau, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn; khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kỳ, không gây khó xử. 3. Đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè đảm bảo chân thành, thẳng thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã, chê bai, dè bỉu, xúc phạm, nói tục... Biết lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận. 4. Quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, đúng mức. 5. Nghiêm túc, trung thực trong học tập không vi phạm quy chế kiểm tra, thi cử. * Ở trong lớp học 1. Trong thời gian ngồi nghe giảng trong lớp học đảm bảo tư thế, tác phong nghiêm túc, trật tự, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp. Không làm các cử 9
  10. chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, quay ngửa, phát ngôn tuỳ tiện, nhoài người, gục đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân ... 2. Khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm bảo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến giờ học. 3. Khi trao đổi, thảo luận về nôi dụng bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân. 4. Trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về, đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế, giữ vệ sinh chung. 5. Khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho người khác. HĐ 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhắc nhở HS thực hiện đúng những quy định về nhiệm vụ, quyền và tránh những hành vi không được làm. Thực hiện đúng chuẩn mực ứng xử của học sinh trong nhà trường - BCS thường xuyên kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy định của học sinh hàng ngày. ______________________________ 10