Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thi Thơ

doc 38 trang Hà Thanh 12/11/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thi Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_h.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thi Thơ

  1. TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe. - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn sách - Hs lắng nghe. hay mình đã đọc HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Toán TIẾT 59: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
  2. - Ôn tập về thành phần phép trừ. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. * Phẩm chất - Hứng thú môn toán. * HSHN: Làm bài tập cộng trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giới thiệu bài HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1/87 - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: + Hàng thứ nhất là số bị trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. - HS trả lời. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ? - HS trả lời. + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - 1-2 HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn: - HS thực hiện theo cặp lần + Có mấy cái ghế? lượt các YC hướng dẫn. + Có mấy chú lùn? - 2 -3 HS đọc. + Đằng sau áo của chú lùn có gì? - 1-2 HS trả lời. - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo - HS làm bài. chú lùn? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2,3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  3. - GV hỏi: Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính? - HS quan sát hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời và làm theo hướng - Bài tập yêu cầu gì? dẫn. - GV hướng dẫn. + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa? + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt? + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa? - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. Bài giải - 1,2 HS lên bảng làm bài Số bông hoa bị che khuất là - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS. 35 - 9 = 26 (bông hoa) Bài 5: Đáp số: 26 bông - Gọi HS đọc YC bài. hoa. - Bài tập yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Để biết đường đi của Roboot đến phương - 1-2 HS trả lời. tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào? - HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - 2 -3 HS đọc. - 1,2 HS lên bảng làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV chữa bài - GV hỏi: Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào? - GV nhận xét tuyên dương. * HSHN: Gv ra bài, hướng dẫn HSHN làm - HS trả lời bài. Bài 1. Tính 9 - 1 = 10 + 1 = 9 - 2 = 11 + 2 = 9 - 3 = 12 + 3 = 9 - 4 = 13 + 4 = 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiết đọc thư viện ( Cô Hà dạy)
  4. _________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể tên được những nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa và nói được cách mua bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Bước đầu biết cách lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu một cách cẩn thận. - Biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp, làm việc nhóm. * GD địa phương: Giáo dục Hs hoạt động mua bán hàng hóa’ * Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. * HSHN: Tham gia học cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: - Hình một số hàng hóa: Thực phẩm (gạo, thịt, dầu ăn, hoa quả, ), đồ dùng (ti vi, bàn ghế, quạt, ), phương tiện (xe máy, ), thuốc, quần áo cho HS tham gia sắm vai. 2. Đối với học sinh: - SGK, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi chợ - HS tham gia trò chơi mua sắm” Luật chơi: - Lớp được chia thành 2 đội chơi, mỗi đội được chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng thực phẩm, Đồ dùng học tập - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần bảng của mình cho phù hợp. - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính xác hơn, đội đó chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi 2. Khám phá:  Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan - HS quan sát và thảo luận nhóm sát các hình trong SGK trang 44,45 với nội đôi
  5. dung: + Hoạt động mua bán thường diễn ra ở đâu? + HSTL: Hoạt động mua bán - GV cùng HS mở rộng, kể tên thêm một thường diễn ra ở: chợ, siêu thị, số địa điểm mua bán hiện nay: trung tâm cửa hàng, thương mại (kể tên: Aeon Mall, Time City, Royal city, ), mua bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại điện tử (online) - Lồng ghép GD địa phương: + Kể tên những nơi côn mua bán hàng hóa ở địa phương em? Học sinh tự kể: chợ, siêu thị, cửa  Hoạt động 2: hàng, - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, quan sát các hình trang 44, 45 và thảo luận, thực hiện các yêu cầu: - HS thảo luận theo yêu cầu + Nêu những điểm khác nhau trong cách trưng bày hàng hóa ở những nơi đó; cách + HSTL: Ở siêu thị mọi người mua, bán ở từng địa điểm. thoải mái đi chọn đồ, bỏ vào giỏ (GV có thể gợi ý: Siêu thị trưng bày hàng sau đó thanh toán tại quầy thu hóa như thế nào? Ở chợ hàng hóa trưng ngân trước khi ra về. Ở siêu thị và bày ở đâu? Chợ nổi hàng hóa sắp xếp thế trung tâm thương mại khi mua thì nào?) không cần trả giá (mặc cả) mà giá tiền in sẵn trên sản phẩm hoặc quầy bày đồ. Ở chợ mua hàng ở quầy nào là - Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thanh toán luôn cho chủ cửa hàng thảo luận của nhóm mình. tại quầy đó, khi mua có thể trả giá. - GV kết luận: HĐ mua bán thường diễn ra - HS thảo luận và nêu ý kiến ở nhiều địa điểm khác nhau. Ở mỗi nơi có cách trưng bày hàng hóa khác nhau và cách mua bán cũng khác nhau.  Hoạt động 3: - GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: - HS thảo luận và trả lời Vì sao cần lựa chọn hàng hóa trước khi mua? - GV kết luận: Cần lựa chọn hàng hóa cẩn - HS xem video thận trước khi mua để đảm bảo chất lượng, phù hợp giá cả, sở thích và điều kiện của bản thân. - HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý - GV chiếu video mốt số hoạt động mua kiến bán diễn ra ở các địa điểm khác nhau. 3. Thực hành: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và kể trước lớp những đồ dùng học tập cần thiết - HS lập danh sách
  6. và nói lý do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - Một số nhóm lên báo cáo - Tổ chức cho HS lập danh sách các loại đồ dùng học tập theo bảng gợi ý trong SGK - Các nhóm báo cáo danh sách các đồ cần mua của nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, nhắc nhở HS có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, sử dụng tiết kiệm. 4. Vận dụng: - GV hướng dẫn HS cách đề xuất lựa chọn hàng hóa khi đi mua sắm cùng gia đình. - HS lắng nghe và thực hiện - HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời. - Tham gia mua bán, lựa chọn hàng hóa đơn giản phục vụ học tập: bút, bút chì, thước - Tìm hiểu thêm những hàng hóa khác cần thiết cho cuộc sống hàng ngày và giá cả của những hàng hóa đó. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSHN: Nhìn chép 2 câu đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ.
  7. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS thảo luận nhóm nhỏ, hoàn thành - GV nhắc lại quy tắc chính tả khi sử BT: dụng ng/ ngh (ngh đi trước âm i, ê, e; a. Dù ai nói ngả nói nghiêng ng đi trước các âm còn lại như a, u, ô, Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. ...). b. Người không học như ngọc không - GV chiếu các câu lên bảng. mài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm nhỏ để tìm đáp án đúng. chỗ chơi đá cẩu. - GV mời các nhóm lên bảng điền ng - Các nhóm lên bảng điền ng hoặc ngh hoặc ngh vào chỗ trống. vào chỗ trống. - GV nhận xét, tổng kết đáp án. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc đổng thanh đáp - HS đọc đổng thanh đáp án trên bảng. án trên bảng. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. * HSHN: GV theo dõi hướng dẫn HSHN viết bài. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu.
  8. * HSHN: Nói tên các đồ chơi có trong tranh ở bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp chơi có trng tranh: bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. * HSHN: GV hướng dẫn HSHN quan - 3-4 HS đọc. sát tranh nói tên các đồ chơi có trong - - HS đặt câu (Tôi có chiếc ô tô làm bức tranh. bằng nhựa.) * Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS làm bài. - Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm a, Chú gấu bông rất mềm mại được b. Đổ chơi lê-gô có nhiều màu sắc sặc - YC làm vào VBT. sỡ. - Nhận xét, khen ngợi HS. c. Bạn búp bê xinh xắn và dễ thương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS sắp xếp từ đã cho ở các y a, b, - HS đọc. c để tạo thành câu HS thảo luận nhóm 4 - Nhận xét, tuyên dương HS. GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa. - HS chia sẻ.
  9. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực dặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. * HSHN: Làm bài tập cộng trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát: Em - HS hát tập thể và vận động bài yêu trường em. hát. - Gv giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. 91 – 27 73 – 68 43 – 36 22 – 17 73 – 35 82 – 9 - 1 -2 HS đọc. - Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính - - YC HS đọc đề rồi tính. - Bài tập gồm mấy yêu cầu? - HS làm bài vào vở. - HS theo dõi và nhận xét bài làm - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. các bạn. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực - Viết số thẳng cột hiện phép tính. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài - Thực hiện từ trái sang phải. + Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? + Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? GV chốt lại cách đặt tính và trừ dạng có
  10. nhớ. - HS đọc yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 đội lên tham gia trò chơi Bài 2: Số 5 4 6 3 4 2 4 1 ....7 - HS đọc yêu cầu. 3 5 4 6 2 7 1 8 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Hs thảo luận N2 và hoàn thành - GV cho Hs thảo luận N2 và hoàn thành bài. bài. - Hs báo cáo kết quả - HS đọc - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS trả lời khen thưởng đội thắng cuộc. - HS làm bài vào vở. Bài 3: Năm nay mẹ 45 tuổi, con ít hơn mẹ - HS chữa bài 28 tuổi. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi? Năm nay con số tuổi là: - GV gọi HS đọc yêu cầu 45 - 28 = 13 (tuổi) + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đáp số: 13 tuổi - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS chữa bài. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 4 Bài giải Bài 4. Trong vườn có 72 cây chuối và cây chanh trong đó có 38 cây chuối. Hỏi trong Trong vườn có số cây chanh là: vườn có bao nhiêu cây chanh? 72 - 38= 34 (cây chanh) -GV gọi HS đọc yêu cầu Đáp số: 34 cây chanh + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. phụ chữa bài - GV gọi HS chữa bài. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe. * HSHN: Gv ra bài, hướng dẫn HSHN làm bài. Bài 1. Tính 9 + 1 = 10 – 1 = 9 + 2 = 11 – 2 = 9 + 3 = 12 – 3 = 9 + 4 = 13 – 4 = 3. Vận dụng - Gv nhắc Hs về đọc thuộc bảng cộng (trừ) trong phạm vi 20. - Gv nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt
  11. LUYỆN VIẾT ĐOẠN. VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng giới thiệu. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu. * HSHN: Viết 2 dòng chữ C vừa, 2 dòng chữ C nhỏ, 1 Dòng câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - Cả lớp cùng hát * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp. GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em thích. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Em muốn giới thiệu về đồ chơi là con - YC HS quan sát sơ đồ, hỏi câu vào vở búp bê. Đồ chơi đó em có từ .. theo gợi ý trong SGK. - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Một số HS trình bày bài viết trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS làm bài. - HS chia sẻ bài. + Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? Đồ chơi đó em có từ bao giờ? + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - 1-2 HS đọc. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức chơi. trò chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. viện trường.
  12. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HSHN: GV viết mẫu hướng - HS thực hiện dẫn HSHN viết bài 2 dòng chữ C vừa, 2 dòng chữ C nhỏ, 1 Dòng câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. * Phẩm chất - Biết được các hoạt động có lợi khi ở trường. * HSHN: Theo dõi, lắng nghe bạn đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh trò chơi - HS: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động và hát bài: Khi - Hs hát và vận động bài hát. trang sách mở ra 2. Thực hành Bài 1: Tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. - Gọi HS đọc YC bài 1. - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc các bài - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức trò hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư viện động tập thể. trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt - HS chia sẻ theo nhóm 4. động tập thể. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. Bài 2: Ghi lại các bước tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể em yêu thích - 2, 3 HS đọc.
  13. - Gọi HS đọc YC bài 2. - GV cho các em ghi lại các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động - HS lắng nghe. tập thể mà em yêu thích. Dựa vào BT1, để ghi lại các bước. - Hs quan sát, lắng nghe. - Gv trình chiếu cho Hs về cách chơi một số trò chơi dân gian. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng - Hs chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về tìm các trò chơi và hoạt động ở trường. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán TIẾT 60: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSHN: Đọc thuộc bảng trừ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu tiết học HS lắng nghe 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương về
  14. nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô? - Giới thiệu cái gùi - HS quan sát, lắng nghe. + Nêu phép tính? + Phép tính: 42- 15 =? - Con có NX gì về PT này? - HS nêu - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết - Thảo luận nhóm (thao tác trên que quả của phép tính. tính, đặt tính rồi tính, ) - Đại diện các nhóm báo cáo, NX Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính) (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có thuật trừ có nhớ như SGK) nhớ của PT (như SGK) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có đó chia sẻ trong nhóm đôi. hai chữ số. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX 3. Luyện tập Bài 1: - HS lắng nghe, nhắc lại. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- - HS làm bài CN, 4 HS lên bảng Hợp tác nhóm đôi chữa bài, chia sẻ cách làm. - Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu có) - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở KT chéo - Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của PT:60=28 - 1 HS nêu Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ - Đánh giá, nhận xét bài HS. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. ? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì? - HS nêu. Bài 3: - GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán. - Gọi HS đọc YC bài. - HS theo dõi - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 2 -3 HS đọc. - YC HS tự làm bài vào vở. - 1-2 HS trả lời. Đáp án: Bài giải: - HS nêu tóm tắt Trên cây còn lại số quả khế là: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm 90 - 24 = 66 (quả) trên bảng giải + chia sẻ cách làm.
  15. Đáp số: 66 quả khế - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra - Lưu ý câu lời giải và đơn vị * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn HSHN đọc bảng trừ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ) số có - HS chia sẻ. hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 29 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. * Năng lực chung - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. * Phẩm chất - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). * HSHN: Theo dõi bạn đọc và đánh vần đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
  16. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng - 2-3 HS đọc. đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn HSHN - 2-3 HS đọc. đọc bài. - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 1-2 HS đọc.
  17. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - HS viết câu theo yêu cầu. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS chia sẻ. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Giờ ra chơi chơi trò chơi Rồng rắm lên mây. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chât (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Toán TIẾT 61: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSHN: Làm bài tập đơn giải trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. hơn. GV giới thiệu nội dung bài HS lắng nghe 2. Luyện tập
  18. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm CN vào vở, 4 HS của - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4 tổ lên chữa bài, chia sẻ cách ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép làm. trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì? - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1,2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - HS thực hiện làm bài cá - Nhận xét, tuyên dương. nhân. Bài 3: - HS chia sẻ trước lớp và giải - Gọi HS đọc YC bài. thích tại sao đúng, tại sao - Bài yêu cầu làm gì? không đúng? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp á: Bài giải: - 2 HS đọc đề Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - 1-2 HS trả lời. 33 – 16 = 17(kg) - HS nêu tóm tắt Đáp số: 17kg - HS tự làm bài cá nhân, 1HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. làm trên bảng giải + chia sẻ - Lưu ý câu lời giải và đơn vị cách làm. Bài 4: >, <, =? - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 1-2 HS trả lời. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào? - HS tự làm bài CN vào vở Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái - 4 HS báo cáo cách làm trước trước rồi so sánh lớp. b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có - HS nêu, NX cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có - HS thực hiện làm trong nhóm số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. đôi, chia sẻ trước lớp
  19. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. - HS lắng nghe * HSHN: Gv ra bài, hướng dẫn HSHN làm bài. Bài 1. Tính 9 + 5 = 14 – 1 = 9 + 6 = 15 – 2 = 9 + 7 = 16 – 3 = HSHN Làm bài vào vở. 9 + 8 = 17 – 4 = 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSHN: Viết 2 dòng chữ M cở vừa, 2 dòng chữ M cở nhỏ và 1 dòng câu ứng dụng Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ.
  20. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa M đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ. khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. * HSHN: GV hướng dẫn HSHN viết bài. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì?? - Về nhà vận dụng viết chữ hoa M cách điệu và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSHN: Lắng nghe bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.