Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thi Thơ

doc 40 trang Hà Thanh 12/11/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thi Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_h.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thi Thơ

  1. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy * Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng chống xâm hại trẻ em * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu - Hs lắng nghe. đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. HS lắng nghe và tham gia trả lời Theo các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo câu hỏi. lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học
  2. đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và - HS lắng nghe GV phân tích. yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết tích cực, mang tính xây dựng. - HS trả lời. - GV tổng hợp, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng - Hs lắng nghe. ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ HĐ4: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Toán TIẾT 64: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSHN: Luyện viết các số từ 1 đến 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Gv cho hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Số?
  3. - (Đưa bảng) Bảng có mấy hàng? Mỗi hàng chỉ gì? - HS quan sát và TL - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên số trừ ta làm thế nào? bảng chữa và chia sẻ bài? Bài 2: - Đổi sách KT chéo. - Gọi HS đọc YC bài. - HSTL - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - YC HS tự tính và trả lời vào vở - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà - Vài HS nêu dự đoán của mình A đựng bút - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. - Nhận xét, tuyên dương. – HS báo cáo trước lớp Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm - HS đổi vở KT chéo. nào? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. - Nêu cách thực hiện nhanh. - Vài HS nêu dự đoán của mình (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) – HS báo cáo trước lớp - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc - HS nêu hòm màu đỏ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 2 HS đọc đề - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS nêu tóm tắt khăn. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên Đáp án: Bài giải: bảng giải + chia sẻ cách làm. Đàn gà có số con gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra - Lưu ý câu lời giải và đơn vị * HSHN: GV viết mẫu các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 mỗi số 1 hàng cho
  4. HSHN viết bài. 3. Vận dụng - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số - HS nêu có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tiết đọc thư viện ( Cô Hà dạy) _________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề: + Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. + Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. * Phẩm chất - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. * HSHN: Thạm gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy, phiếu học tập - Tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, các biển báo giao thông. 2. Học sinh: - Một số tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, các biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. câu hỏi: Kể tên về các phương tiện giao thông mà gia đình em thường sử dụng? - GV khen ngợi sự tích cực tham gia hoạt - HS lắng nghe. động của HS - GV dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - HS quan sát hình và thảo luận
  5. nhóm để trả lời câu hỏi: nhóm lần lượt trả lời câu hỏi. + Nói tên các phương tiện giao thông mà + Bạn Minh đã đi bằng ô tô, máy bạn Minh đã sử dụng khi đi du lịch cùng gia bay, tàu hỏa, tàu thủy khi đi du lịch đình? cùng gia đình. + Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường + Tàu hỏa đi trên đường sắt. giao thông nào? - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết - Đại diện một số nhóm lên trình quả thảo luận. bày kết quả thảo luận. - Gọi các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV đưa ra các câu hỏi liên hệ với bản thân - HS liên hệ bản thân và chia sẻ HS: Hằng ngày, em đi đến trường bằng trước lớp. phương tiện gì? Phương tiện giao thông nào mà em đã từng được đi? Các phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? - GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Có nhiều - HS lắng nghe loại phương tiện giao thông khác nhau. Mỗi phương tiện thường chỉ đi trên một loại đường giao thông. - GV đặt vấn đề: Người dân miền Bắc đưa - HS trả lời hàng hoá do mình sản xuất vào miền Nam bằng cách nào? Người Việt Nam đưa hàng hoá của mình sang các nước khác bằng cách nào?... - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm - HS quan sát hình, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK: và trả lời câu hỏi trong SGK. + Hãy kể tên các phương tiện trong hình? + Các phương tiện đó đang chuyên chở gì? + Các phương tiện giao thông có những tiện ích gì? - Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả - Đại diện một số nhóm báo cáo thảo luận trước lớp kết quả thảo luận trước lớp. - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác bổ sung. - GV tổng hợp và kết luận: Phương tiện - HS lắng nghe. giao thông giúp con người di chuyển nhanh hơn và vận chuyển hàng hoá đi khắp nơi. - GV gọi HS kể thêm ví dụ về tiện ích của - HS trả lời: Xe ô tô chở xăng dầu, các phương tiện giao thông mà em biết xe ngựa để thồ hàng,....
  6. 3. Hoạt động thực hành: - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, thi kể - HS làm việc cá nhân, thi kể tên tên các phương tiện giao thông tương ứng các phương tiện giao thông tương với loại đường giao thông như được liệt kê ứng với loại đường giao thông trong SGK. - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức. - HS chơi trò chơi + HS thứ nhất nói: Đường bộ dành cho ô tô. + Đường bộ dành cho xe đạp, xe + HS thứ hai nói: xe máy. máy, xe ngựa, ô tô,... Cứ như vậy, HS sau bổ sung thêm một loại + Đường hàng không dành cho phương tiện tương ứng với loại đường giao máy bay,... thông đó. HS nào trả lời sau sẽ bị loại khỏi + Đường sắt dành cho tàu hoả. cuộc chơi. + Đường thuỷ dành cho tàu thuỷ, ca nô, thuyền, ghe,... - GV khuyến khích càng nhiều HS tham gia - HS tích cực tham gia trò chơi càng tốt, qua đó giúp HS ghi nhớ và mở rộng vốn hiểu biết về phương tiện và đường giao thông. 4. Hoạt động vận dụng: - GV cho HS trả lời các câu hỏi. - HS trả lời + Ở địa phương em có các loại đường giao thông nào? Người dân thường sử dụng các phương tiện giao thông gì? + Các phương tiện giao thông đó đem lại tiện ích gì cho người dân địa phương em? - HS trình bày kết quả làm việc của - Gọi HS trình bày kết quả làm việc của mình trước lớp mình với bạn hoặc trước lớp - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của - Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt Trời. Mặt Trời. - Hôm nay các con học bài gì? - Sưu tầm và tìm hiểu thêm về một số - HS trả lời phương tiện giao thông và tiện ích của - HS lắng nghe. chúng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. * Năng lực chung
  7. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. * Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. * HSHN: Nhìn sách chép 2 câu đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Hát bài: Em nặn đồ chơi. - Trước khi đi vào bài học cô mời các em cùng hát vang bài hát:Em nặn đồ - HS chia sẻ. chơi. - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - HS lắng nghe. điều gì? GV nhận xét tuyên dương. 2. Khám phá. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đọc 3khổ thơ đầu. - Gọi HS đọc 3 khổ thơ. - Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người - GV hỏi: thể hiện tình cảm yêu thương, quan - Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người tâm đến người thân trong gia đình của thể hiện điều gì? bé. - Mỗi khổ thơ có mấy dòng? - Mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ. - Đoạn thơ có những chữ nàoviết hoa? - Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ Tìm trong đoạn thơ có chữ nào dễ viết - Tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy sai? đuôi, vểnh râu, - HDHS thực hành viết từ dễ viết - HS luyện viết bảng con. Sai vào bảng con. - GV theo dõi uốn nắm HS viết. HS HS nghe viết vào vở ô li. giơ bảng, NX HS viết. - Viết lùi vào 2 ô, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ. 3. Thực hành. - Viết hết khổ thơ thứ nhất cách 1 dòng - GV đọc cho HS nghe viết. viết tiếp khổ thơ thứ hai. - Mỗi khổ thơ có mấy dòng? - HS nghe viết vào vở ô li. - Đoạn thơ có những chữ nàoviết hoa? - HS đổi chép theo cặp. Tìm trong đoạn thơ có chữ nào dễ viết -HS lắng nghe. sai? - 1-2 HS đọc. - HDHS thực hành viết từ dễ viết - Ghép da hoặc gia với các tiếng để tạo
  8. thành từ ngữ đúng. Viết 3 từ ngữ vào ? Khi viết một đoạn thơ các em trình vở. bày như thế nào? - 2 yêu cầu: + Ghép da hoặc gia với - GV đọc cho HS nghe viết. GV đọc to, các tiếng để tạo thành từ ngữ đúng. rõ ràng, tốc độ vừa phải,mỗi dòng thơ + Viết 3 từ ngữ vào vở. đọc 2-3 lần. HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2p. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả * Thu và chấm bài HS: (Chấm 3,5 bài.) trước lớp. - Nhận xét, sửa các lỗi sai mà HS mắc 2-3 HS đọc. phải. - HS thực hiện. * HSHN: GV theo dõi hướng dẫn HSHN viết bài - Gọi HS đọc YC bài 2 - Nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2 gồm mấy yêu cầu. - BT 2 cô yêu cầu các em thảo luận theo nhóm đôi. trong vòng 2p, 2 phút bắt đầu. - Các nhóm khác bổ sung kết quả trước lớp. GV nhận xét chốt. cặp da, gia vị, gia đình, gia cầm, da dẻ. - HS chọn 3 từ ngữ tạo được viết vào vở. Bài 3: Chọn a hoặc b. - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Thử tài hai đội. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - 2-3 HS đọc. - Về nhà luyện viết lại theo kiểu chữ xiên. - 2-3 HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
  9. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. * HSHN: Viết 3 dòng chữ C vừa, 3 dòng chữ C nhỏ và 3 dòng chữ Con cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. ? Trong lời bài hát có những từ nào là từ chỉ sự vật đặc điểm. - GV giới thiệu bài mới: 2. Khám phá * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS làm việc nhóm. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Đại diện nhóm trả lời. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS nêu.
  10. - Bài YC làm gì? - Cả lớp: - HS đọc. + GV mời HS đọc câu mẫu. - Chú ý. + GV HDHS chú ý công dụng của dấu - HS thực hiện theo cặp/nhóm. phẩy trong câu mẫu. + HS đọc thành tiếng từng câu - Cặp/nhóm. trong bài tập. + HS xác định danh giới giữa các - - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước từ/cụm từ trong câu. lớp. + HS xác định từ/cụm từ cùng - - GV thống nhất đáp án. chức năng nhưng chưa được ngăn - - Nhận xét, khen ngợi HS. cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc Bài 3: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. trong câu in nghiêng. - HS chia sẻ. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HSHN: GV viết mẫu, hướng dẫn HSHN - HS thực hiện. viết 3 dòng chữ C vừa, 3 dòng chữ C nhỏ và 3 dòng chữ Con cỡ nhỏ. - Chú ý. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. Em hãy tìm từ chỉ sự vật rồi đặt câu nêu đặc điểm. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực dặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát: Em - HS hát tập thể và vận động bài yêu trường em. hát. - Gv giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm: a, 14 - 4 - 4 = 14 - 4 - 5 = b, 14 - 5 + 6 = 14 - 6 + 7 = - - YC HS đọc đề - Bài tập yêu cầu gì? - 1 -2 HS đọc. - Bài tập yêu cầu: tính nhẩm - Gv gọi Hs nêu kết quả. - HS làm bài vào vở. Bài 2: Điền dấu -, + - HS nêu kết quả. 13 8 = 5 14 5 = 19 13 5 = 18 14 6 = 8 - YC HS đọc đề - Gv cho Hs làm bài vào bảng con chữa - Hs đọc, xác định yêu cầu. bài - Hs làm bài vào bảng con - GV cùng học sinh chữa bài trên bảng lớp. Bài 3: Đặt tính rồi tính. - 1 -2 HS đọc. 51 – 25 82 – 17 71 - 35 42 - 24 - Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt - - YC HS đọc đề tính rồi tính. - Bài tập gồm mấy yêu cầu? - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS theo dõi và nhận xét bài + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực làm các bạn. hiện phép tính. - Viết số thẳng cột - GV gọi HS nhận xét, chữa bài + Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều - Thực hiện từ trái sang phải. gì? + Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện - Hs đọc yêu cầu. như thế nào? Bài 4. Giải bài toán theo tóm tắt sau: - Hs chia sẻ Có: 43 xe đạp Bán: 24 xe đạp - Hs làm bài vào vở; 1 HS giải Còn: .xe đạp? vào bảng phụ - Học sinh nhận dạng bài toán, dựa vào tóm Bài giải tắt đọc đề bài. Số xe đạp còn lại là Hỏi: Bài toán cho biết cái gì? Bài toán yêu 43 - 24 = 19 ( xe đạp ) cầu tìm cái gì? Đáp số: 19 xe đạp - HS giải bài toán vào vở - GV chấm bài cho học sinh làm xong.
  12. - GV treo bảng phụ cùng học sinh chữa bài. Bài 5* Tìm y y – 12 = 36 + 2 18 + y = 23 + 14 - Hs làm bài vào vở. - Học sinh làm bài vào vở. - Hs làm bảng chữa bài. - Gọi HS lên chữa bài. - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - Gv nhắc Hs về đọc thuộc bảng cộng (trừ) - HS lắng nghe. trong phạm vi 20. - Gv nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích. * Năng lực chung - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh. * Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản * HSHN: Tập nói về đồ chơi của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động bài hát. - Hs vận động bài hát. Mời HS chia sẻ bài giới thiệu về đồ chơi mà - HS chia sẻ. em yêu thích. - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 2-3 HS trả lời: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm về các nội dung: - HS thực hiện thảo luận +HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình?
  13. + HS kể về đồ chơi mình thích nhất? - 2-3 nhóm trình bày + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - 1-2 HS đọc. - HDHS nói về đồ chơi em thích nhất - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, hình dung - GV gọi HS lên thực hiện. cách viết. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HSHN: GV hướng dẫn HSHN nói về các đồ - HS làm bài. chơi của mình. Bài 2: - HS trao đổi - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm: - 1-2 HS đọc. + Mỗi HS chọn một đồ chơi + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý - HS thực hiện. + HS khác nhận xét và góp ý - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - HS thực hiện - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau HS chia sẻ - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tìm đọc một bài thơ hoặc một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi. - Biết nói với bạn: Tên của đồ chơi, trò chơi; Cách chơi đồ chơi, trò chơi. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao.
  14. * HSHN: Theo dõi bạn đọc bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát:Em nặn đồ chơi . -HS hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. -HS đọc yêu cầu bài tập Tìm đọc một bài thơ hoặc một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 đọc -HS làm việc theo nhóm 4 một bài thơ, một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi -HS chia sẻ tìm đọc một bài - Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài thơ, thơ, một bài đồng dao về một một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi đồ chơi, trò chơi - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS. GV hướng dẫn cách đọc thơ,đồng dao hấp HS theo dõi. dẫn, thú vị. - GV và HS bình chọn các bài thơ hoặc đồng dao hay. - HS chia sẽ. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi phù hợp và - HS đọc. cho HS đọc ngay tại lớp. Bài 2. Nói với bạn: Tên của đồ chơi, trò chơi; Cách chơi đồ chơi, trò chơi. Gọi HS đọc YC bài 2, - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS thảo luận nói tên của đồ - HS thảo luận nhóm về các bài chơi, trò chơi. Cách chơi đồ chơi, trò chơi. thơ, hay đồng dao - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Nhóm - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. khác nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Các em đã đọc các bài thơ hoặc một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi. HS nhắc lại những nội dung đã Nói tên của đồ chơi, trò chơi .Cách chơi đồ học. chơi, trò chơi. Các em về nhà tiếp tục tìm đọc
  15. tiếp. -HS nhắc lại kiến thức - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán TIẾT 65: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. * Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * HSHN: Làm bài tập đơn giản trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các - Tham gia trò chơi. số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - YC HS làm bài vào vở - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Mời 2 HS lên bảng làm. đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của đánh giá.
  16. nhau. Bài 2: - 2 -3 HS nêu. - Gọi HS nêu YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Để điền được số vào ô trống, con cần làm gì? - HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng - YC HS làm bài vào VBT Toán. nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó bảng. khăn. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam - 3 HS thực hiện. và Rô-bốt. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 b. 62 – 42 c. 51 -33 - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để - HS thảo luận, tìm câu trả lời. tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - Lớp NX, góp ý. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: - HS thực hiện ghép số và trả lời câu Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép hỏi theo nhóm bàn. thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. * HSHN: Gv ra bài, hướng dẫn HSHN làm bài. Bài 1. Tính
  17. 9 + 1 = 10 - 1 = - HS HN làm bài vào vở 9 + 2 = 11 - 2 = 9 + 3 = 12 - 3 = 9 + 4 = 13 - 4 = 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSHN: Theo dõi bạn đọc và đánh vần đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  18. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về những việc anh, chị thường làm - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. cho em. - 2-3 HS chia sẻ. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích, ... - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa, /có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ, / sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi. // - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm bốn. hoàn thiện vào VBTTV/tr 56. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách - Nhận xét, tuyên dương HS. cõng em chạy theo dân làng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết của nhân vật. đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi - Gọi HS đọc toàn bài. bàn chân Nết đi qua mọc lên những - Nhận xét, khen ngợi. khóm hoa đỏ thắm. * HSHN: GV hướng dẫn HSHN đánh vần + C4: Vì có bông hoa lớn che chở đọc bài. nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản em Na,.... đọc.
  19. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - HS lắng nghe, đọc thầm. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.56, 57. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, - 2-3 HS đọc. thể hiện tình yêu thương với em Na. -HĐ nhóm. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - HS nắm yêu cầu - Về kể lại cho người thân nghe về chị em Nết và Na ở trong bài học. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Giáo dục thể chât (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Toán TIẾT 66: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. * Năng lực chung - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. * Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * HSHN: Làm bài tập cộng trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác - 2 -3 HS đọc. là người chiến thắng. - HS làm bài. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 2HS lên bảng làm bài và nói 2. Luyện tập lại cách cách tính. Lớp NX, Bài 1: góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý - Mời 2 HS lên bảng làm. kiến đánh giá. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Cần tính tổng của những số nào? bảng nhóm. - Cần thực hiện phép tính nào? - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ - YC HS làm bài vào vở. về cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài - HDHS phân tích bài toán. trên bảng. - YC HS giải bài toán vào vở. - Lớp NX, góp ý. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS trả lời. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như thế nào? - HS thảo luận, tìm câu trả lời. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.