Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Thi Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Thi Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam_h.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Thi Thơ
- TUẦN 15 Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa một số biển báo giao thông; biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông. * Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ tốt luật ATGT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ATGT. HĐ1. Gv cho Hs biết về tình hình tại - Hs lắng nghe. nan giao thông trong nước. HĐ2. Cho Hs nhận biết các biển báo ATGT - Gv trình chiếu - Hs quan sát, trình bày. HĐ3. Liên hệ thực tế khi tham gia giao thông - Gv cho Hs trình bày khi đi xe đạp việc - lắng nghe. nên, khong nên. - Hs chia sẻ - Khi ngồi trên mô tô, xe máy việc nên, không nên. HĐ4: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét nhắc Hs thực hiện tốt ATGT Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ (Tiết 1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. * Phẩm chất - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS quan sát tranh khởi 1. Khởi động động, làm việc theo cặp: - GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi động, làm việc theo cặp: - HS nói những việc mà người thân đã làm để chăm sóc bạn nhỏ: mẹ quàng khăn + Nói những việc mà người thân đã làm để chăm cho con, ông cùng cháu chơi sóc bạn nhỏ (được thể hiện trong tranh). đổ chơi, bà quạt cho cháu ngủ, bố dạy con học. - HS nói thêm việc khác mà người thân đã làm để chăm + Nói thêm việc khác mà người thân đã làm để sóc em. chăm sóc em. VD: ông dạy tập đi xe, bố hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, dẫn sang bài đọc: Bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự chăm sóc của người mẹ dành cho con mình. Cô và các - HS thực hiện. em cùng đi vào bài đọc Mẹ của Trần Quốc Minh. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và - HS lắng nghe. nêu nội dung tranh. - HS đọc thầm bài trong khi nghe GV đọc mẫu. - HS giải nghĩa từ khó. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ. Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu, ...) - HS thực hiện theo cặp. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - HS đọc bài. - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - HS làm việc nhóm (có thể - Đọc cá nhân: đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và tìm câu trả + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. lời. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi.
- - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè oi + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để bức, mẹ đã ngồi đưa võng, con ngủ ngon con con con con? hát ru và quạt cho con để con ngủ ngon. + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những ngôi sao...thức vì + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói chúng con. điều gì? + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của phúc của cuộc đời con. em đối với cha mẹ. + Câu 4: + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu mẫu. - HS nhớ lại những việc bố mẹ đã làm cho mình và nói + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện câu biết ơn của mình trước lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhóm để các bạn góp ý. nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. HS lên bốc thăm chơi trò chơi. * Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Học sinh trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời trong - Gọi HS đọc toàn bài. nhóm, - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe.
- + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. + 2 - 3 HS trả lời. - Học sinh đọc lại bài thơ. - HS lắng nghe. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. (phát bảng phụ cho học sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - HS chia sẻ câu của mình. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. nghe nhận xét của bạn và góp ý của cô. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Vận dụng - Bài thơ Mẹ. H: Để thể hiện tình yêu dành cho mẹ em nên làm - HS lắng nghe. gì? - Về nhà hãy đọc lại bài đọc lại thuộc lòng bài đọc cho gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán TIẾT 71 : THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước * Năng lực chung - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. * Phẩm chất - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Tài liệu dạy học, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. - Tranh ảnh, về đường gấp khúc 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu học sinh vận động theo - HS vận động theo nhạc nhạc bài hát vũ điệu rửa tay - Giới thiệu bài mới 2. Thực hành, khám phá Bài 1 - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cát theo yêu cầu để - HS chú ý lắng nghe, quan sát và nhận được mảnh giấy hình vuông từ thực hiện lần lượt theo các yêu cầu tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh của GV giấy hình vuông này được sử dụng để - Sản phẩm: thực hiện yêu cầu của bài 2.
- Bài 2 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực - HS chú ý lắng nghe, thao tác lần hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu lượt thực hiện theo các yêu cầu của cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình GV. tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình Sản phẩm: vuông (bài 1). - Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 - Cá nhận HS thực hiện ghép tạo mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để thành hình. xếp thành hình ở câu a. Sản phẩm: - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc - HS hoạt động nhóm thực hành xếp, theo nhóm xếp thành các hình từ câu ghép được các sản phẩm: b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". Bài 3 - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc - HS nghe và thực hiện các thao tác giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu theo yêu cầu của GV. rồi thực hành cắt, ghép hình tạo ra - Sản phẩm: hình vuông. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông. - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà không phải hình vuông. Bài 4 - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột - HS thực hành hoàn thành sản phẩm bên phải. dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông - Kết quả: (đếm số ô vuông theo chiều ngang a) Ghép hình 1 và hình 2 ở cột bên hoặc chiều dọc). trái ta được hình ở cột bên phải.
- Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra b) vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một Ghép hình 1 và hình 3 ở cột bên trái hình chắc chắn có ở cột bên trái ta được hình ở cột bên phải. (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. - HSTL 3. Vận dụng - Hôm nay, các con đã gấp, cắt, ghép, - Lắng nghe xếp được các hình nào? - Về nhà thực hiện gấp, cắt, ghép, xếp các hình đã học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục kĩ năng sống (Cô Hương dạy) ___________________________________ Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022 BUỔI SÁNG Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - 2-3 HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS quan sát, lắng nghe. thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết chữ viết nghiêng cho đẹp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? sẻ. - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? - Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS thảo luận theo cặp, tranh sau đó chia sẻ trước lớp. - GV HD: + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -GV nhận xét tuyên dương - HS suy nghĩ cá nhân, sau - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ đó chia sẻ với bạn theo câu chuyện trên? cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS làm việc theo nhóm/ - Nhận xét, khen ngợi HS. cặp * Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé - 2- 4 HS kể nối tiếp câu trong câu chuyện sẽ nói gì? chuyện - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh, nhớ lại nững hành động suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ - HS lắng nghe. đâu. Cậu có buồn không? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ, cậu sẽ nói - HS thực hiện. thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. *Năng lực chung - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông * Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát “em đi qua ngã tư đường phố” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Thực hành - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi - HS thảo luận theo nhóm. thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước - GV nhận xét, kết luận. lớp. 3. Hoạt động nhóm - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ thông khi đi trên các phương tiện giao trước lớp.
- thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. * Tổng kết - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - 2-3 HS đọc. - Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, chốt ý 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - dặn HS về chia sẻ với người thân về - HS chia sẻ. các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ TOÁN VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đo được độ dài của một đoạn thẳng cho trước. - Vẽ được đoạn thẳng với độ dài cho trước. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. * Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước - HS: SGK, thước kẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Thi tìm các đồ vật ở trong lớp có - HS tham gia chơi
- hình dạng của hình tứ giác, đoạn thẳng 2. Khám phá - GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước (như SGK) cho HS quan sát. - GV cùng HS lần lượt nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài - HS chú ý quan sát, lắng nghe, hình cho trước. dung và thực hiện theo yêu cầu. - GV đưa thêm yêu cầu với từng nhóm HS, mỗi nhóm vẽ đoạn thẳng có độ dài khác nhau để HS thực hành vẽ. - Sau khi HS đã vẽ xong, GV có thể hỏi thêm: + Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài nhất? + Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn - HS suy nghĩ trả lời thẳng ngắn nhất? 3. Thực hành - HS thực hiện hoàn thành bài tập vào Bài 1: vở. - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ đoạn - HS giơ tay lên bảng trình bày. thẳng với độ dài cho trước. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện vẽ - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. đoạn thẳng. - Mở rộng: GV yêu cầu HS vẽ thêm một đoạn thẳng dài hơn hoặc ngắn hơn đoạn thẳng được yêu cầu vẽ và cho biết độ dài của đoạn thẳng được - HS chú ý lắng nghe và rút kinh vẽ thêm. nghiệm. - GV cho các HS khác nhận xét, sau đó GV chữa bài và lưu ý những lỗi HS mắc. - HS quan sát các đoạn thẳng và thực Bài 2: hành dùng thước đo các đoạn thằng. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và thực hiện đo độ dài của đoạn thẳng cho trước bằng thước có - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo, vạch chia xăng – ti – mét. thống nhất kết quả. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS giơ tay phát biểu. Các HS khác cho nhau nghe đáp án của mình. nghe và nhận xét. - GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. Sau đó yêu câu một vài HS khác nhận xét - HS thực hành vẽ các đoạn thẳng vào và nêu phần trả lời của mình. vở BT. Sau khi HS xác định được độ dài của các đoạn thẳng đã cho, GV yêu cầu HS vẽ lại những đoạn thẳng đó vào vở - HS nghe, chữa bài và rút kinh
- bài tập. nghiệm. - GV chữa bài và lưu ý HS các lỗi sai. Bài 3: - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng AB, CD, GH, MN, NP và vẽ lại các đoạn thẳng có độ dài như vậy vào vở. - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm án. tra chéo. - HS giơ tay trình bày kết quả. - GV mời một vài HS trình bày độ dài của các đoạn thẳng. - HS chữa bài trước khi vẽ các đoạn - GV chữa bài và yêu cầu HS thực thẳng vào vở. hành vẽ vào vở, GV lưu ý HS những lỗi sai khi đo và vẽ độ dài. 4. Vận dụng - Vẽ đoạn thẳng - Hôm nay chúng ta đã thực hành vẽ gì? - Lắng nghe - Về nhà thi vẽ các đoạn thẳng với độ dài bất kì với anh chị hoặc bố mẹ * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ BUỔI CHIỀU Đọc sách (Cô Hà dạy) ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ____________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ____________________________________ Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách.
- * Phẩm chất - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS đọc một đoạn thơ trong bài học trước - HS thực hiện. (Mẹ) và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài thơ này. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài HS khác bổ sung. Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý - HS lắng nghe. xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân - HS đọc thầm bài trong khi vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. nghe GV đọc mẫu. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; - HS chia đoạn. Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một - HS đọc nối tiếp đoạn. HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải
- thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): - HS giải nghĩa từ khó. chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: - HS thực hiện theo nhóm ba. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lần lượt đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm (có thể đọc số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các to từng câu hỏi), cùng nhau trao nhóm khác nhận xét, đánh giá. đối và tim câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: nhau như thế nào? + Câu 1: Hai bố con chơi trò + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, chơi ăn cỗ cùng nhau. mẹ nhớ tới điều gì? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được xưng hô là "bác" và "tôi". bố dạy nết ngoan nào? + Câu 3: Nhìn tay Hường đón - GV cho HS thảo luận nhóm: bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai + Đọc các phương án trắc nghiệm. bố con chơi với nhau. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Câu 4: + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. - HS thảo luận nhóm. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Đại diện các nhóm nêu câu trả của nhân vật. lời. - Gọi HS đọc toàn bài. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch - HS lắng nghe. sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận + 2 - 3 HS đọc. nhóm, tìm câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. - HS đọc, thảo luận nhóm.
- b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí sự: đạ, xin, ạ. do vì sao lại chọn ý đó. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS lắng nghe. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Câu b. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời - HS hoạt động nhóm đôi, thực yêu cấu, để nghị. hiện đóng vai và luyện nói theo - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm yêu cầu. đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - 1 nhóm lên làm mẫu. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa - Các cặp đôi luyện tập. số! - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ừ, đợi tớ một chút nhé - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - Đại diện các nhóm lên bảng. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. * Năng lực chung - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. * Phẩm chất - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Thi vẽ nhanh, vẽ đúng, vẽ đẹp. - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng với độ dài - Tham gia thi vẽ cho trước - Giới thiệu bài mới - Các nhóm thực hiện theo yêu 2. Thực hành cầu của GV. Bài 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi xác - HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra định tính đúng (Ð) hoặc sai (S) của mỗi chéo và thống nhất đáp án. câu. - HS giơ tay trình bày kết quả. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ. chéo đáp án. - HS chú ý nghe, sửa lại và rút - GV mời 2 – 3 HS trình bày đáp án. kinh nghiệm. - GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, tuyên dương những HS có kết quả nhanh - HS quan sát hình vẽ và kể tên và chính xác, khích lệ động viên những các đoạn thẳng trong hình vẽ. HS còn mắc sai sót. Bài 2: - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đoạn Các đoạn thẳng là: MN; NP; thẳng trong SGK và kể tên các đoạn thẳng MP. trong hình vẽ đó. - HS thực hiện yêu cầu của GV. - GV mời 2 HS trình bày đáp án. - Mở rộng: GV vẽ thêm hình với 3 điểm không thẳng hàng (đường gấp khúc gồm 2 - HS nghe và chữa bài. đoạn thẳng) hay 4 điểm thẳng hàng, yêu cầu HS kể tên các đoạn thẳng trong hình - HS thực hiện đếm và điền số vẽ. vào dấu “?” hoàn thành bài. - GV chữa bài, đánh giá. - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất Bài 3: đáp án. - GV hướng dẫn HS cách đếm lần lượt - HS giơ tay trình bày đáp án. sao cho không bỏ sót, không trùng lặp. a) Có 2 hình tứ giác gồm 7 - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra đoạn thẳng. chéo nhau. b) Có 3 hình tứ giác gồm 9 - GV yêu cầu 2 HS trình bày câu trả lời. đoạn thẳng. - Mở rộng: GV yêu cầu đếm số đoạn thẳng trong hình vẽ.
- - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai. - HS chữa bài và rút kinh Bài 4: nghiệm. - GV yêu cầu HS quan sát, kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình - HS suy nghĩ và đưa ra câu trả vẽ và giải thích dựa vào những đường kẻ lời. trên sân nơi các bạn đang đứng. - GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho - HS hoạt động cặp đôi, trao đổi nhau nghe đáp án của mình. và thống nhất đáp án - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. Kết quả: Ba bạn Rô-bốt, Mi và Mai đứng - GV chữa bài, chốt đáp án. thẳng hàng; ba bạn Nam, Việt, Bài 5: Mi đứng thẳng hàng. - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề bài 5. - HS chú ý lắng nghe và chữa - GV cho HS quan sát hình vẽ, xác định bài. độ dài quang đường ốc sên bò từ trường học đến sân bóng, quãng đường từ sân - HS giơ tay đọc đề, xác định bóng đến thư viên và từ thư viện trỏ về yêu cầu đề. nha. Từ đó tính độ dài quãng đường mà - HS chú ý quan sát, xác định độ ốc sên đã bò được. dài ốc sên bò trên mỗi quãng - GV yêu cầu HS tự trình bày bài giải vào đường và từ đó tính độ dài cả vở. quãng đường mà ốc sên bò được. - GV mời 2 – 3 HS trình bày bài. - Mở rộng: GV đặt thêm những câu hỏi phụ để khai thác hình ảnh đã cho: - HS tự hoàn thành bài vào vở cá + Quãng đường giữa hai địa điểm nào là nhân. dài nhất, ngắn nhất? - HS giơ tay, trình bày bài giải. + Nếu như ốc sên chỉ đi từ trường đến sân Kết quả: bóng rồi lên thư viện đọc sách mà không Quãng đường ốc sên đã bò là: về nhà thì bạn ấy phải bò quãng đường dài 10 + 30 + 20 = 60 ( cm) bao nhiêu xăng-ti-mét? Đáp số: 60 cm - Quãng đường từ sân bóng đến thư viện là dài nhất, từ trường học đến sân bóng là ngắn nhất. - GV chữa bài và lưu ý HS những sai sót. - Quãng đường từ trường đến sân bóng rồi lên thư viện đọc sách là: 10 + 30 = 40 (cm) 3. Vận dụng - HS chú ý chỉnh sửa và rút kinh - Kể tên 3 bạn ngồi thẳng hàng trong tổ 1 nghiệm.
- - Về nhà tìm thêm các dồ dùng ở nhà có hình dạng là hình tứ giác, các đường - HSTL thẳng ở trong thực tế - Nhận xét tiết học - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Thứ năm, ngày 15 tháng 12 năm 2022 BUỔI SÁNG Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực đặc thù - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Gv cho hs vận động bài hát. HS vận động theo bài hát Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? -HS lắng nghe + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm, dấu phẩy - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2: Viết địa chỉ nhà em -HS quan sát - GV cho HS quan sát: Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -1-2 HS trả lời

