Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Thi Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Thi Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_h.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Thi Thơ
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. KĨ NĂNG RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắm được tác dụng và các bước rửa tay bằng xà phòng. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thực hiện rửa tay bằng xà phòng. * Phẩm chất - Biết rửa tay thường xuyên và tuyên truyền mọi người thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kĩ năng rửa tay bằng xà phòng. HĐ1. Tìm hiểu khi nào cần rửa tay với xà phòng: - Trước, trong và sau khi chuẩn bị chế - Hs chia sẻ. biến thức ăn; - Trước khi ăn; - Trước và sau khi chăm sóc người bệnh bị nôn ói hoặc tiêu chảy; - Trước và sau khi điều trị vết xước hoặc vết thương; - Sau khi đi vệ sinh; - Sau khi thay tã hoặc làm sạch cho trẻ mới đi vệ sinh; - Sau khi xỉ mũi hoặc hắt hơi; - Sau khi chạm vào động vật, thức ăn gia súc hoặc chất thải động vật; - Sau khi xử lý thức ăn thức ăn vật nuôi hoặc vật nuôi; - Sau khi chạm vào rác hoặc thùng rác; - Sau khi trở về từ nơi công cộng; - Gv hỏi cho Hs chia sẻ. HĐ2. Các bước rửa tay với xà phòng:
- - Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, lấy xà phòng chà hai lòng bàn tay vào nhau. - Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và - Hs thực hiện theo các bước rửa ngược lại. tay với xà phòng. - Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngòn tay. - Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. - Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại. - Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch tay với vòi nược tới cổ tay và làm khô tay. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Rửa tay với xà phòng có ích lợi gì? - Hs chia sẻ: Loại bỏ các vi trùng Gv kết luận: Giúp giảm nguy cơ mắc các có trên bàn tay. bệnh tiêu chảy và nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp cấp. Mang lại cảm giác sạch sẽ, thoải mái và phòng chống bệnh tật. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là” thì là”. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. * Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói tên các cây rau có trong tranh. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. +Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - HDHS chia đoạn: (2đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - 2 HS luyện đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.47. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm ba. hoàn thiện vào VBTTV/tr.. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 4 em đóng vai (1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất - Nhận xét, tuyên dương HS. dễ nhớ!/ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
- đọc. 1 hs đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề đóng vai. nghị trời đặt tên. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị đề nghị. chơi một trò chơi. - - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Em biết những đặc điểm của cây thì là nữa? - Về nhà luyện đọc bài Cây thì là và kể lại HS nêu câu chuyện cho mọi người nghe - Tìm hiểu thêm một số cây gia vị khác. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) __________________________________ Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. * Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi truyền điện truyền điện để ôn lại Bảng nhân chia 2 và 5 Gv nhận xét – Giới thiệu bài 2. Khám phá –Thực hành: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: - HS quan sát. + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô- cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô- la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô- 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - HS quan sát và viết theo yêu cầu. đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục- - HS quan sát và viết theo yêu cầu. từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm. b) Giới thiệu về một nghìn - GV gắn các hình vuông (các trăm- - HS quan sát. gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + HS viết số theo yêu cầu. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền trăm bằng 1 nghìn. sau), đọc là “Một nghìn”. - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước
- bốn: lớp và nhận xét nhóm bạn. + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Thực hành. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số - HS thực hiện theo yêu cầu. đơn vị, số chục, số trăm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số - HS chia sẻ. chục, số trăm. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tự nhiên và xã hội (Cô Hương dạy) ________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Con chim vành khuyên 2. Khám phá - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS cấu tạo chữ V hoa: Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ nhỏ cao - HS lắng nghe, tiếp thu. 2,5 li. + Gồm nét: 3 nét chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng, hơi lượn ở hai đầu nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới). GV viết mẫu chữ viết hoa V trên bảng lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa V: + Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6) + Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, - HS quan sát GV viết chữ V hoa chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên bảng lớp. thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại) + Nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi - HS viết chữ V hoa vào bảng phải, dừng bút ở đường kẻ 5). con. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, vào vở chữ viết hoa V - HS viết chữ V hoa vào vở Tập - GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa viết. nhanh một số bài và nhận xét - HS chú ý lắng nghe GV chưa * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng bài, tự soát lỗi trong bài viết của dụng. mình. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Vườn Vườn cây quanh năm xanh tốt. cây quanh năm xanh tốt. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát GV viết mẫu ứng - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng dụng. và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Vườn phải viết hoa.
- phải viết hoa? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ V đầu - HS viết câu ứng dụng vào vở câu; Cách nối chữ V với chữ ư: từ điểm tập viết. cuối của chữ V nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ + HS đổi vở cho nhau để góp ý đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách lỗi. nhau 1 ô li. 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng - Qua bài học các em biết vận dụng viết chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Về nhà luyện viết chữ hoa V kiểu 2 và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát: Em ra vườn rau. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS hát và vỗ theo nhịp 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo Hs đọc yêu cầu nhóm. - HS làm việc theo cặp. - Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. - Nhận xét, động viên HS. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các 3.Thực hành: Hoạt động 2. Kể lại tưng đoạn của bạn câu chuyện theo tranh. - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu - Hs theo dõi chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - HS kể theo nhóm 4. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước diễn đạt cho HS. lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng: - Về nhà kể cho người thân nghe. HS nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, - HS thực hành hoạt động tại nhà.- đóng vai cây thì là để kể lại các sự HS lắng nghe, thực hiện. việc trong câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. * Năng lực chung - Thông qua việc quan sát HS phát triển được năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán, giao tiếp toán học * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - HS hát - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Khám phá Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - HS quan sát. - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 chục bánh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc cặp đôi. đôi, hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp: a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bao nhiêu chiếc bánh? bánh (2 chục tức là 20). b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 bao nhiêu chiếc bánh? chiếc bánh (10 chục tức là 100). - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, - HS quan sát, lắng nghe. nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp - HS làm việc nhóm 2. đôi, hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp: a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo nhiêu viên kẹo? (4 trăm tức là 400). b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo nhiêu viên kẹo? (7 trăm tức là 700).
- - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập - HS thực hiện. phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp - HS làm việc nhóm 2. đôi, hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu chiếc to, tức là bán được bao nhiêu 400 bánh? chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS trả lời khăn. - Nhận xét, đánh giá. - Hs nắm yêu cầu 4. Vận dụng - Một hộp nhỏ đựng 10 viên bi. Một HS chia sẽ hộp to đựng 100 viên bi. - Một hộp nhỏ đựng 10 viên bi. Một Hôm qua, Nam nhận được 6 hộp nhỏ hộp to đựng 100 viên bi. là . viên bi. Hôm qua, Nam nhận được 6 hộp nhỏ là Hôm nay, Nam nhận được 4 hộp to 60 viên bi. là . viên bi. Hôm nay, Nam nhận được 4 hộp to là - Hôm nay em học bài gì? 400. viên bi. - Về nhà đọc các số tròn chục từ 10 HS thực hiện. đến 90. - Đọc các số tròn trăm từ 100 đến 900 - Chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù - Kể tên được các việc làm, tác dụng giúp chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. * Năng lực chung - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho hs kể về một lần bị ngã, khi đó cảm thấy như thế nào? - GV cho HS xem ảnh(video)HS bị ngã - HS chia sẻ - GV hỏi: Khi ngã cơ quan nào dễ bị thương nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS trả lời 2. Khám phá: Những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động - YC HS quan sát hình trong sgk/tr82, thảo luận nhóm 4: Nêu việc làm trong tranh, tác dụng của mỗi việc làm? - HS thảo luận theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chỉ tranh, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước thức. lớp. 3. Thực hành - GV cho hs kể những việc làm có lợi cho cơ quan vận động. -GV cho HS chia sẻ những việc làm đã thực hiện được của bản thân - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS bổ sung - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu nội dung tình huống của bạn Minh và trả lời câu hỏi: ? Vì sao bạn Minh phải bó bột? - GV chốt kiến thức - 2 HS nêu. - GV đưa ra một số hình ảnh cơ quan vận động bị thương, nguyên nhân, tác - HS trả lời hại. ? Cần chú ý gì khi chơi thể thao? - GV lưu ý giúp HS ăn uống đủ chất, - HS lắng nghe
- vận động an toàn trong cuộc sống hằng ngày. 4. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS hằng ngày thực hiện các việc làm cần thiết để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU Đọc sách (Cô Hà dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp Xung quanh hồ là những rặng tre không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát xanh. Có một số loài vật là con bức tranh. cò, ếch xanh, con bồ nông, chim
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. bói cá và chim cu, ... 2. Khám phá - Cảnh vật trong bức tranh rất * Hoạt động 1: Đọc văn bản. đẹp và thanh bình. - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - HS lắng nghe. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. Đ2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp - 3-4 HS đọc nối tiếp. đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Có những con vật nào đến thăm bờ - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: tre? Câu 2 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre ở cột B. là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài Đàn cò bạch hạ cánh reo mừng Bầy chim cú gáy gật gù ca hát Chú bói cá đỗ xuống rồi bay lên Chú ếch ì ộp vang lừng. Câu 3 Câu thơ nào thể hiển niềm vui của Bác bồ nông đứng im như tượng bờ tre khi được đón khách ? đá. Câu 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các C3: Câu thơ thể hiện niềm vui dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất? của bờ tre khi đón khách là: Tre - HDHS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà chợt tưng bừng. mình thích. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Thực hành. . * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 4 người. Từng HS đọc đoạn theo 4 đoạn GV đã phân chia. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc diễn - HS đọc thầm. cảm toàn bộ văn bản Bờ tre đón khách. - GV đọc lại toàn bài một lần nữa. - HS đọc bài * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. HS đọc thầm bằng mắt - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre. - HS đọc yêu cầu + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm viết câu trả lời vào phiếu học tập, cả nhóm thống nhất kết quả chung. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV mời 1-2 nhóm đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Đại diện trả lời câu hỏi. câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - HS trả lời: Những từ ngữ: reo được. mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp, lừng. lưu ý HS trong câu hỏi phải có từ ngữ vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng - Đại diện các nhóm trả lời. - Nêu các con vật mà em biết và đặc điểm Chú ếch ì ộp vang lừng. của chúng? - HS trả lời - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - HS nắm yêu cầu - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) _______________________________
- Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực nhận biết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền HS chơi trò chơi truyền điện điện để tìm các số tròn chục Gv nhận xét 2. Khám phá - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - HS thực hiện. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS quan sát GV thao tác. lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200. - HS thực hiện. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác. 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai - GV chốt: “Các số 100, 200, 300, ..., chữ số 0 ở sau cùng. 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. cũng là số tròn trăm. 3. Thực hành.
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS làm bài. các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào - HS thực hiện theo yêu cầu. vở ô ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào thùng. mỗi thùng? + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được 300 cái bút chì. được bao nhiêu cái bút chì? + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được 500 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được 1000 cái bút chì. bao nhiêu cái bút chì? - Nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 3 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt NGHE - VIẾT:BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vừa - HS hát và vận động theo lời bài vận động theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng hát. ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc thành tiếng cả đoạn trong bài Bờ tre đón khách (từ Bờ tre quanh hồ đến Đậu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vào chỗ cũ) - GV mời 1 HS đọc lại. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - 1 HS đọc bài đoạn viết: viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc - HS lắng nghe, tiếp thu. câu có dấu chấm; chữ dễ viết sai chính tả: tre, quanh, suốt, reo, trắng. - GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ - HS lắng nghe viết sai vào bảng con. 3.Thực hành. HS viết nháp một số chữ dễ viết sai - GV đọc tên bài Bờ tre đón khách đọc từng vào bảng con. tre, quanh, suốt, reo, câu cho HS viết vào vở. trắng. - GV đọc lại đoạn đã viết cho HS soát lại bài - HS nghe – viết. viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS soát lỗi. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. nhận xét, động viên, khen ngợi các em * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài tập1. Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông.
- - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: - HS đọc Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông. . - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Chọn d hoặc gi thay cho ô vuông để tìm được tiếng phù hợp, có nghĩa. - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. BT3. Chọn a hoặc b Bài a- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: . Chọn - HS đọc iu hoặc ưu thay cho ô vuông. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Xe cứu hỏa chạy như bay đến nơi đám cháy. - Chim hót ríu rít trong vòm cây. - Cây bưởi nhà em quả sai trĩu + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm tìm cành. từ ngữ iu hoặc ưu . + GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. b. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn ươt - HS đọc hoặc ươc thay cho ô vuông. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Hoa thược dược nở rực rỡ trong vườn. - Những nàng liễu rủ thướt tha bên + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hồ. tìm từ ngữ chứa ươt hoặc ươc thay cho ô - Nước ngập mênh mông. vuông. + GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. 3. Vận dụng - HS kể - Kể thêm một số từ có vần vừa học. - Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________
- Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. * Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển vốn từ Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, bảng phụ tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo nhịp bài hát “chú voi con ở bản hát. đôn” - HS nhắc tên bài theo hàng dọc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành - Luyện tập * Hoạt động 1 Xếp từ vào nhóm thích hợp Bài 1: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Xếp từ vào nhóm thích hợp - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. 2.Đọc kỹ tên của các con vật và các - HS trả lời: Từ chỉ con vật: dê, bò, bộ phận con vật để xếp vào hai nhóm. lợn, gà, vịt. Cả nhóm thống nhất câu trả lời. - Từ chỉ bộ phận con vật: đầu, cổ, - GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết chân, đuôi, cánh, mắt, mỏ. quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ đặc điểm

