Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

docx 23 trang Hà Thanh 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 21 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 5C Đạo đức BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn làm” - Cả lớp vận động theo nhạc. + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì? + GV gọi HS trả lời. + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con - HS lắng nghe. người, ai cũng có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và phấn đấu. Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra các công việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó. Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân. Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách.
  3. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng sau: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bài tập. luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Dựa vào bài tập chúng ta vừa làm, căn cứ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào thời gian thực hiện sẽ có những loại kế hoạch thảo luận. cá nhân nào? - HS lắng nghe. - HS trả lời: kế hoạch cá nhân làm - GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung. trong ngày; kế hoạch làm trong 1 + Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày hoặc tháng; kế hoạch làm trong nhiều vài tuần gọi là kế hoạch ngắn hạn. năm. + Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là - HS lắng nghe. kế hoạch trung hạn. + Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kế hoạch dài hạn.
  4. - GV gọi HS kể thêm các loại kế hoạch cá nhân khác. - GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS. - HS trả lời: kế hoạch rèn luyện sức Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải lập kế hoạch khỏe; kế hoạch học tập môn cá nhân. toán; . - Gọi HS đọc câu chuyện “Một ngày làm việc của - HS thực hiện. Bác”, cả lớp theo dõi trong sách. - GV đặt câu hỏi: + Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ có thói quen - Cả lớp lắng nghe. làm việc như thế nào? + Thể hiện qua câu văn nào trong câu chuyện? - HS lắng nghe và trả lời. + Bác có thói quen làm việc có kế hoạch và rất đúng giờ. + Hằng ngày, Bác dậy từ 5 giờ. 5 giờ 15 tập thể dục, 6 giờ ăn sáng, + Khi Bác thực hiện công việc theo kế hoạch thì sau đó Bác bắt đầu làm việc. Bác kết quả như thế nào? thực hành nghiêm túc, không thay - GV nhận xét, tuyên dương. đổi giờ giấc kể cả mùa đông. - Vậy em học tập được điều gì từ Bác? + Những việc mà Bác đề ra trong kế hoạch đều được giải quyết hết. - HS lắng nghe. - Nhiều HS trả lời. - GV nhận xét, chốt nội dung. + Học từ Bác thói quen biết lập kế hoạch cá nhân. + Học được cách kiên trì thực hiện những việc đã đề ra. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS chia nhóm. - HS thực hện theo yêu cầu của GV. - HS đọc. - GV gọi HS đọc tình huống trong sách.
  5. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV nêu một số câu hỏi cho HS thảo luận và trả lời: + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào? + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì? - Đại diện các nhóm trình bày. + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân? + Hiên có thói quen làm việc không - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. theo kế hoạch định trước mà để mọi + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào? việc đến đâu thì giải quyết đến đó. + Lúc có nhiều việc ở lớp hay ở nhà, Hiên hay bỏ quên, bỏ sót công việc, không đủ thời gian để hoàn thành + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì? các việc cần làm. + Phải lập kế hoạch cá nhân vì: giúp chúng ta chủ động khi thực hiện công việc; mang lại kết quả cao + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân? trong công việc; rèn luyện được đức tính chăm chỉ, kiên trì, có trách nhiệm vớ công việc của mình. - HS lắng nghe. - GV gọi nhóm khác nhận xét, GV chốt. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS thực hiện theo yêu cầu của + GV phổ biến luật chơi: GV nêu câu hỏi - HS giơ GV. tay để trả lời
  6. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến bài học: 1. Kế hoạch cá nhân là gì? (Có đáp án lựa chọn) 2. Dựa vào thời gian thực hiện, có các loại kế hoạch cá nhân nào? - GV cho HS chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 3A Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát SGK. tranh và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận, yếu gì? điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục gắng mạnh dạn hơn điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi gì? để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
  8. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các học tập của mình và thành tích các hoạt nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành động của bản thân ghi vào giấy cắt thành làm 1 cây thành công. hình trái cây và dán lên cây theo hình + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài sách giáo khoa. toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu hay điểm yếu của mình cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm nhận xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C Đạo đức BÀI 18: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường. - Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -Tự chủ và tự học: thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được những việc cần tự giác tham gi ở trường. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Nhắc nhở bạn bè tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Em làm kế hoạch nhỏ” - sáng tác: Phong Nhã),... gắn với bài học “Tự giác tham gia các hoạt động ở trường”; - Bài giảng powerpoint,... III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Em làm kế hoạch nhỏ" - GV cho cả lớp hát theo video bài “Em làm - HS hát kế hoạch nhỏ”. - GV đặt câu hỏi cho HS: + Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ được - HS trả lời thể hiện như thế nào? + Em đã tham gia các hoạt động tập thể nào ở trường? - GV mời một đến hai HS phát biểu, HS khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi hoặc chỉnh sửa. Kết luận: Nếu mỗi em HS đều tự giác tham gia: quét dọn trường lớp; chăm sóc “Công - HS theo dõi. trình măng non” (như: cây, hoa, vườn trường); hoạt động từ thiện (giúp bạn nghèo, người khuyết tật,...); sinh hoạt Sao Nhi đổng;... thì các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về trách nhiệm với bản thân, chăm sóc người thân và việc chia sẻ trách nhiệm với cộng đổng. 2. Khám phá Tìm hiểu những việc ở trường em cần tự giác tham gia - GV gợi ý HS quan sát tranh ở mục Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em cần tự giác tham gia các hoạt động nào ở trường? + Vì sao em cần tự giác tham gia các hoạt - HS quan sát tranh động ở trường? - GV mời một đến hai HS trả lời; HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời
  10. Kết luận: Ở trường, ngoài các giờ học trên lớp, em cần tự giác tham gia đẩy đủ các hoạt động khác như: quét dọn trường lớp; chăm sóc công trình măng non (cây, hoa,...); hoạt động từ thiện (quyên góp ủng hộ người nghèo, khuyết tật, khó khăn,...); sinh hoạt Sao Nhi đồng; hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bọn tự giác/bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? - GV mời HS trình bày kết quả; + Các bạn trong tranh 1, 3 và 4 đã tự giác tham - HS trả lời gia các hoạt động của trường vì ở tranh 1 - các bạn tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng; tranh 3 - bạn đã nhanh chóng đưa thông báo của lớp về việc ủng hộ bạn nghèo cho mẹ; tranh 4 - bạn đã tự giác kiểm tiền tiết kiệm để xin được -HS lắng nghe đóng góp ủng hộ bạn có hoàn cảnh khó khăn. Việc làm tích cực, tự giác của các bạn cẩn được phát huy, làm theo. + Trong tranh 2 còn có các bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Hai bạn đùa nhau, chưa tự giác chăm sóc cây, hoa,... cùng các bạn khác. Việc làm của các bạn chưa tự giác cẩn được nhắc nhở, điều chỉnh, rèn luyện thêm để biết cách chia sẻ, hợp tác,... - Học sinh trả lời Kết luận: HS cần tự giác tham gia đẩy đủ các công việc ở trường theo sự phân công của thầy, cô giáo để đạt kết quả học tập tốt và điều chỉnh được hành vi, thói quen của bản thân. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn " GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác tham gia các hoạt động nào ở trường? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
  11. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường. 4. Vận dụng - HS tự liên hệ bản thân kể ra. Hoạt động 1. Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV nêu tình huống: Khi các bạn cùng nhau quét dọn, lau bàn ghế, làm vệ sinh lớp học nhưng bạn gái không tham gia mà ngổi đọc -HS lắng nghe. truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, làm xong rồi bọn mình cùng đọc truyện nhé! 2/ Bạn ơi, tham gia lao động vệ sinh cùng mọi - HS quan sát người nhé! - GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý (nếu có). - Kết luận: Em nên tự giác tham gia dọn dẹp vệ sinh lớp học cùng các bạn, không nên ngồi đọc truyện hay chơi đùa trong khi các bạn lớp mình đang tích cực làm việc. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường - GV thông báo cho các em Kế hoạch hoạt - HS trả lời động tập thể của lớp, trường hằng tháng. Phân tích các điều kiện , yêu cầu để HS thực hiện các công việc ở trường, lớp sao cho phù hợp - HS lắng nghe với điều kiện của gia đình mỗi em và trả lời câu hỏi: Em tham gia được công việc gì mỗi tháng theo kế hoạch hoạt động của lớp, trường mình? Vì sao? - GV mời một đến hai HS phát biểu, cả lớp -HS lắng nghe lắng nghe, cho ý kiến phản hồi (nếu có - Kết luận: HS cần trao đồi cách thực hiện công việc trường, lớp với bạn để nhắc nhau cùng rèn luyện và chia sẻ cách thực hiện linh hoạt nhằm đảm bảo đủ các buổi sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; tham gia nhiều nhất có thể vào các hoạt động đóng góp ủng hộ bạn nghèo, người khuyết tật,...; chăm sóc công trình măng non; sinh hoạt Sao Nhi đồng; vệ sinh trường, lớp,...
  12. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 4B, 4C, 4A Đạo đức Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Đến đây cùng chơi” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả – Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài + HS nêu nội dung nghe thấy trong bài hát: Bài hát nói về điều gì? hát.
  13. + GV hỏi thêm: Em có cảm nghĩ gì về lời mời + HS trả lời theo suy nghĩ gọi của các bạn trong bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá Hoạt động 2: Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm đôi, chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc câu chuyện người bạn mới - 1 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS nêu sự việ chính của câu chuyện -2,3 HS nêu HS khác nhận xét, bổ sung -GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi -HS TL nhóm đôi -GV cho HS trả lời từng câu hỏi trước lớp: +Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành -HS trả lời trước lớp: cho người bạn mới của mình? +Mác là một người bạn thân thiện , tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó +Cuộc gặp gỡ mang lại cho hai bạn điều gì? khăn +Cuộc gặp gỡ mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và lâu dài giữa mác và +Theo em vì sao chúng ta cần thiết lập quan người bạn mới hệ bạn bè? + Giúp chúng ta có thêm những người bạn để cùng học, cùng chơi, cúng chia sẻ với nhau những trải nghiệm, những nỗi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. buồn, niềm vui trong cuộc sống - GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ai - Cả lớp nhận xét, bổ sung. cũng cần có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. - HS lắng nghe. Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập quan hệ ban bè (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe.
  14. - GV cho HS đọc YC hoạt động: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi -HS thảo luận nhóm 4 -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS phát biểu: - GV mời đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi, +Tr1: Bạn nam tự giới thiệu và bày tỏ các HS khác nhận xét, bổ sung. mong muốn được kết bạn với bạn nữ +Các bạn trong tranh đã làm gì để thiết lập +Tr2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và quan hệ bạn bè? chia sẻ với bạn qua việc rủ bạn đichung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô, áo mưa. +Tr3: Bạn nan chủ động đề nghị được chơi đá bóng cùng các bạn +Tr4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn -HS trả lời: GV hỏi khai thác mỗi tranh: +Vui vẻ, thân thiện bày tot niềm vui khi +Tr1: Khi được bạn chủ động làm quen chúng có bạn mới và giới thiệu bản thân ta nên đáp lại thế nào? +Nói lời cảm ơn bạn +Tr2: Khi được bạn giúp đỡ, chúng ta cần làm +Hào hứng vui vẻ mời bạn cùng tham gì? gia vì có nhiều bạn chơi cùng vui hơn +Tr3: Khi bạn đề nghị được cùng chơi chúng +Tìm được những người bạn cùng sở ta nên làm thế nào? vì sao? thích +Tr4: Chủ động chia sẻ sở thích với bạn có thể +Thân thiện, vui vẻ, cởi mở đem lại điều gì? -Hs nêu cá nhân: cho bạn mượn đồ dùng +Thái độ, lời nói của các bạn thế nào? học tập khi bạn quên, giúp giảng cho bạn +Theo em còn có những cách nào khác để thiết bài khó, chia sẻ cuốn sách hay, đè nghị lập quan hệ bạn bè? bạn tham gia cùng trò chơi, chia sẻ đồ ăn ngon, cùng tham gia các câu lạc bộ, HS khác nhận xét, bổ sung: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản
  15. thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện , cởi mở 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số cách bản thân làm để - HS tham gia chơi. thiết lập quan hệ với bạn thân của mình - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn thân nhất của bạn là ai? Bạn đã làm - 1HS làm phóng viên và hỏi 1 số bạn. gì để làm quen với người bạn đó? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân + Cac bạn có sở thích gì chung? Bạn thường làm gì cùng nhau? + Bạn có suy nghĩ gì về người bạn đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm tích cực. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ______________________________________ Thứ sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 3C, 3B Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát SGK. tranh và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận, yếu gì? điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục gắng mạnh dạn hơn điểm yếu đó?
  17. + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm gì? yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các học tập của mình và thành tích các hoạt nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành động của bản thân ghi vào giấy cắt thành làm 1 cây thành công. hình trái cây và dán lên cây theo hình + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài sách giáo khoa. toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu hay điểm yếu của mình cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm nhận xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A, 5B Đạo đức BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. 2. Năng lực chung
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn làm” - Cả lớp vận động theo nhạc. + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì? + GV gọi HS trả lời. + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con - HS lắng nghe. người, ai cũng có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và phấn đấu. Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra các công việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó. Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân. Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách.
  20. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng sau: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bài tập. luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Dựa vào bài tập chúng ta vừa làm, căn cứ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào thời gian thực hiện sẽ có những loại kế hoạch thảo luận. cá nhân nào? - HS lắng nghe. - HS trả lời: kế hoạch cá nhân làm - GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung. trong ngày; kế hoạch làm trong 1 + Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày hoặc tháng; kế hoạch làm trong nhiều vài tuần gọi là kế hoạch ngắn hạn. năm. + Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là - HS lắng nghe. kế hoạch trung hạn. + Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kế hoạch dài hạn.