Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

docx 29 trang Hà Thanh 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_1_ket_noi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc * HSHN lớp 3C: Viết được mục bài: Khám phá bản thân (Tiết 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục được yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? khởi động bài học. Cho bạn trong nhóm trả lời
  2. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân nhóm thực hiện tốt. về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe. chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc nhóm bàn- nhóm đôi ) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận SGK về cách khám phá bản thân của bạn nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Hiền. + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? điểm yếu cua bản thân + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân về điểm mạnh và điểm yếu của mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để điều chỉnh mình + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập thể của lớp, trường để khám phá bản thân. + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân + Em còn biết cách nào khác để khám phá + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của bản thân? mình. GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu của bản thân em cần : Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình,
  3. + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân + 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “Chia sẻ những việc làm của mình để phát nêu những thành tích và thành công trong huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của học tập của mình và thành tích các hoạt bản thân” động của bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên. mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - 2-3 HS nêu.
  4. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1: Xác định việc em đồng tình và không đồng tình - GV yêu cầu HS đọc hai tình huống - HS đọc tình huống và trả lời. trong SGK để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng tình - GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình với - 2-3 HS chia sẻ. cách ứng xử đó? Em còn cách ứng xử nào khác không? - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4: chọn một tình huống trong SGK để đưa Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3 ra cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6 đóng vai trong nhóm. Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9 - Các nhóm thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí của nhóm bạn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS lắng nghe sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
  5. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “ Ong tìm nhụy” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập Bài tập 2: Sắp xếp các bước khi lập kế hoạch cá nhân. - Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu. nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu. - GV xác định đề và hướng dẫn HS cách làm. - HS lắng nghe. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” thi đua theo nhóm tổ. - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét HS chơi, chốt nội dung và tuyên - HS lắng nghe. dương. - Gọi HS đọc lại các bước lập kế hoạch cá - HS đọc. nhân.
  7. Bài tập 3: Trình bày ý kiến của bản thân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc các tình huống và nêu nhận xét về cách lập và thực hiện kế hoạch cá nhân của các bạn trong các tình huống đó. - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu - GV mời đại diện các nhóm trình bày. của GV. - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài tập 4: Nhận xét kế hoạch cá nhân. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS xem bảng kế hoạch cá nhân. - Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá nhân đã được học.
  8. - Gọi HS nhận xét bảng kế hoạch cá nhân đã - HS quan sát. đầy đủ các bước hay chưa. - HS nhắc lại. - HS trả lời. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để điều + Bảng kế hoạch chưa đầy đủ các bước. chỉnh bảng kế hoạch. Chỉ có xác định mục tiêu và kế hoạch - GV mời đại diện các nhóm trình bày. hành động cụ thể. - HS thảo luận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. + Bổ sung điểm mạnh, điểm yếu của bản - GV nhận xét, tuyên dương. thân; đưa ra biện pháp khắc phục điểm Bài tập 5: Xử lí tình huống. yếu của bản thân. - GV cho HS sắm vai theo 3 tình huống trong - Các nhóm nhận xét. SGK. - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình huống. - HS tham gia sắm vai. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình huống. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế hoạch - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. cá nhân. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị 1 kế hoạch cá nhân cho riêng mình để tiết sau thực hành trên lớp. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________
  9. Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. * HSHN lớp 2A: Nêu được tên bài học: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (Tiết 2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1: Xác định việc em đồng tình và không đồng tình - GV yêu cầu HS đọc hai tình huống - HS đọc tình huống và trả lời. trong SGK để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng tình - GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình với - 2-3 HS chia sẻ. cách ứng xử đó? Em còn cách ứng xử nào khác không? - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4: chọn một tình huống trong SGK để đưa Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3 ra cách xử lí tình huống và phân công Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6 đóng vai trong nhóm. Tình huống 3: nhóm 7, 8, 9 - Các nhóm thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí của nhóm bạn. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  10. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS lắng nghe sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Tự chủ và tự học: -Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động - HS hát
  11. -GV cho HS hát bài hát về con vật và dẫn dắt vào bài. - HS quan sát, thảo luận nhóm 2. 2. Khám phá - HS trả lời Hoạt động 1 - HS liên hệ thực tế để nêu thêm -GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và cho các lưu ý khác biết - HS lắng nghe +Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? -GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm - HS quan sát và thảo luận nhóm các lưu ý khác khi tiếp xúc với động vật nhằm - Đại diện nhóm trình bày đảm bảo an toàn. -Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2 - HS liên hệ bản thân -GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn: - Đại diện các nhóm lên bảng 1.Rửa vết thương; trình bày 2.Băng vết thương; - Nhận xét, bổ sung. 3.Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. -HS đóng vai -GV yêu cầu HS liên hệ: HS đóng vai trước lớp +Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? HS lắng nghe 3. Thực hành -HS thảo luận về hình tổng kết -GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói về cuối bài các việc cần làm để đảm bảo an toàn khi tiếp HS liên hệ thực tế xúc với các con vật. HS lắng nghe 4. Vận dụng -GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. Từng nhóm phân vai đóng các thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. -Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi ý của bố. -Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. 5. Đánh giá
  12. -HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: -GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. -Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc * HSHN lớp 3C: Viết được mục bài: Khám phá bản thân (Tiết 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục được yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? khởi động bài học. Cho bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân nhóm thực hiện tốt. về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu - HS lắng nghe. chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu cách đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. (Làm việc nhóm bàn- nhóm đôi ) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận SGK về cách khám phá bản thân của bạn nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Hiền. + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? điểm yếu cua bản thân + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân về điểm mạnh và điểm yếu của mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để điều chỉnh mình + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập thể của lớp, trường để khám phá bản thân.
  14. + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân + Em còn biết cách nào khác để khám phá + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của bản thân? mình. GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu của bản thân em cần : Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình, + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân + 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “Chia sẻ những việc làm của mình để phát nêu những thành tích và thành công trong huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của học tập của mình và thành tích các hoạt bản thân” động của bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên. mạnh và khắc phục điểm yếu của mình. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 1)
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Tự chủ và tự học: -Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. 1. Khởi động -GV cho HS hát bài hát về con vật và dẫn dắt- HS hát vào bài. 4. 2. Khám phá - HS quan sát, thảo luận nhóm Hoạt động 1 - HS trả lời -GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và cho - HS liên hệ thực tế để nêu thêm biết các lưu ý khác +Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? - HS lắng nghe -GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với động vật nhằm - HS quan sát và thảo luận nhóm đảm bảo an toàn. - Đại diện nhóm trình bày -Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. Hoạt động 2 - HS liên hệ bản thân
  16. -GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm về các bước cần thực hiện khi bị chó, mèo cắn: - Đại diện các nhóm lên bảng 1.Rửa vết thương; trình bày 2.Băng vết thương; - Nhận xét, bổ sung. 3.Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. -HS đóng vai -GV yêu cầu HS liên hệ: HS đóng vai trước lớp +Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? HS lắng nghe 3. Thực hành -HS thảo luận về hình tổng kết -GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói về cuối bài các việc cần làm để đảm bảo an toàn khi tiếp HS liên hệ thực tế xúc với các con vật. HS lắng nghe 4. Vận dụng -GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. Từng nhóm phân vai đóng các thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. -Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi ý của bố. -Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. 5. Đánh giá -HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. -Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: -GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. -Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________
  17. Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. *HSHN lớp 1C biết nói theo mục bài: Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài hát về con vật và dẫn - HS hát dắt vào bài. 2. Khám phá - HS quan sát, thảo luận nhóm Hoạt động 1 - HS trả lời - GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm và - HS liên hệ thực tế để nêu thêm cho biết các lưu ý khác + Điều gì xảy ra với các bạn trong hình? - HS lắng nghe - HS quan sát và thảo luận nhóm
  18. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để nêu - Đại diện nhóm trình bày thêm các lưu ý khác khi tiếp xúc với động vật nhằm đảm bảo an toàn. - Gv kết luận: Sau khi tiếp xúc với động vật, lưu ý rửa tay sạch sẽ. - HS liên hệ bản thân Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - Đại diện các nhóm lên bảng nhóm về các bước cần thực hiện khi bị chó, trình bày mèo cắn: - Nhận xét, bổ sung. 1. Rửa vết thương; - HS đóng vai 2. Băng vết thương; HS đóng vai trước lớp 3. Đi gặp bác sĩ để tiêm phòng. HS lắng nghe - GV yêu cầu HS liên hệ: - HS thảo luận về hình tổng kết + Cần làm gì khi bị các con vật cào, cắn? cuối bài 3. Thực hành HS liên hệ thực tế - GV cho HS thảo luận, liên hệ thực tế nói HS lắng nghe về các việc cần làm để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật. 4. Vận dụng - GV cho HS đóng vai xử lí tình huống. Từng nhóm phân vai đóng các thành viên trong gia đình: Bố, mẹ, Hoa và em trai. - Từng thành viên sẽ nói một câu đáp lại gợi ý của bố. - Sau đó GV gọi vài nhóm lên diễn trước lớp. * Đánh giá - HS yêu quý các con vật, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cũng như thực hiện được các công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất:
  19. - GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài, nhận xét về thái độ, tình cảm của Hoa đối với vật nuôi. - Sau đó cho HS liên hệ thực tế với thái độ của bản thân HS với vật nuôi ở gia đình. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 1C Đạo đức BÀI 20: KHÔNG NÓI DỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối. - Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. - Chủ động rèn luyện thói quen nói thật. 2. Năng lực chung - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động không nói dối. Nhắc nhở bạn bè không nói dối. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện không nói dối trong mọi hoàn cảnh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. * HSHN: Biết nêu được tên bài học: Không nói dối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - HS hát
  20. - GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho cả - HS trả lời lớp nghe. - GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã nói dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu đã nhận hậu quả gì? 2. Khám phá - HS quan sát tranh Khám phá vì sao không nên nói dối - GV treo 5 tranh (hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiếu hình) và kể câu chuyện “Cất cánh”. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung chính. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu - HS trả lời truyện: + Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì? - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến + Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả như cho bạn vừa trình bày. thế nào? + Theo em, vì sao chúng ta không nên nói dối? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua - HS lắng nghe lời kết luận sau: Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu đã bị rơi xuống biển. Nói dối không những có hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa lánh, không tin tưởng. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng - HS lắng nghe. - GV chiếu hình, chia HS theo nhóm 4, nêu rõ - HS quan sát yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì sao? (Trong tinh huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang ôn bài à?) + Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ! (Khi bạn đang chơi xếp hình) + Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ! + Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp hình ạ! - HS chọn - GV mời đại diện một nhóm lên trình bày - GV khen ngợi HS và kết luận: - HS lắng nghe