Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

docx 28 trang Hà Thanh 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_1_ket_noi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: Viết được tên bài học: Khám phá bản thân (Tiết 4) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - Thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 được điểm manh,điểm yếu nào sau hoặc 5 để khởi động bài học. khí học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong nhóm trả lời
  2. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm + HS trả lời theo hiểu biết của bản thực hiện tốt. thân về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu chúng - HS lắng nghe. ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: Em - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung dung và đưa ra chính kiến của mình: nào về khám phá bản thân? Vì sao? + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở 1,2 4. để khám phá khả năng của bản thân + Hành vi chưa đúng: không đồng tình với ý kiến 3,5 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện + Các nhóm nhận xét. của bản thân 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm dung và đưa ra ý kiến trong từng tình của bạn trong từng tình huống? huống: + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và
  3. nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. - GV mời các nóm nhận xét. + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV nhận xét, kết luận. nhóm chia sẻ. 3. Vận dụng - GV Chiếu thông điệp lên bảng + HS vận dụng Đọc thông điệp và lên kế hoạch cho mình - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch cho mình. - Nhận xét, tuyên dương
  4. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ - HS thực hiện. về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà. Khi đó em đã làm gì? - HS chia sẻ. - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK. - HS quan sát - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ?
  5. ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác NX, - YC HS nêu thêm những tình huống bổ sung câu tra lời cho bạn cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - HS nêu - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc các tình huống. - HS quan sát tranh, đọc tình huống, - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi các yêu cầu sau: + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS? + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học.
  6. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIÉT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lập được một kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “Đưa sóc về nhà” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Lập kế hoạch để thực hiện một mục tiêu của em - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nêu lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu lại các bước. nhân. + Xác định mục tiêu. + Xác định thời gian hoàn thành. + Tìm điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân. + Kế hoạch hành động. - Gọi HS nhận xét – GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem mẫu một bản kế hoạch cá - HS quan sát. nhân để HS tham khảo. - GV yêu cầu HS lập một kế hoạch cá nhân vào vở theo các bước đã nêu ở trên. - HS làm vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm.
  8. - GV gọi một số HS chia sẻ kế hoạch của mình trước lớp. - HS nhận xét. - Gọi HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Sưu tầm tấm gương, câu châm ngôn. - HS thảo luận nhóm bàn chia sẻ câu - GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu một số châm ngôn hoặc tấm gương sống và làm tấm gương hoặc câu châm ngôn về sống và làm việc có kế hoạch mà mình sưu tầm được. việc có kế hoạch. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS quan sát. - GV nhận xét. - GV chiếu cho HS xem video về tấm gương - HS lắng nghe. sống và làm việc có kế hoạch. - Giáo dục HS làm việc có kế hoạch. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà chia sẻ kế hoạch cá nhân - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. của mình với người thân. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp
  9. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ - HS thực hiện. về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà. Khi đó em đã làm gì? - HS chia sẻ. - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK. - HS quan sát - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác NX, - YC HS nêu thêm những tình huống bổ sung câu tra lời cho bạn cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - HS nêu - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc các tình huống. - HS quan sát tranh, đọc tình huống, - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi các yêu cầu sau:
  10. + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS? + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. -Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật.
  11. 2. Năng lực chung - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. -Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. -Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động 2. HS hát - HS hát 3. 2. Vận dụng Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung. nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập - HS lắng nghe
  12. mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã- - HS tự đánh giá thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học - HS lắng nghe xong một chủ đề 4. Đánh giá - - HS biết yêu quý cây và con vật. - - Định hướng và phát triển năng lực và- - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ- thực tế với việc làm của bản thân. 3. Trải nghiệ - HS lắng nghe và thực hiện -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực - hiện theo thông điệp mà nhóm đã đưa - ra - - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  13. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - Thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 được điểm manh,điểm yếu nào sau hoặc 5 để khởi động bài học. khí học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nhóm trả lời bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về sự thay đổi và khắc phục - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu chúng điểm yếu của bạn ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - - HS lắng nghe. GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: Em - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung dung và đưa ra chính kiến của mình: nào về khám phá bản thân? Vì sao? + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở 1,2 4. để khám phá khả năng của bản thân + Hành vi chưa đúng: không đồng tình với ý kiến 3,5 + Các nhóm nhận xét.
  14. 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 4) - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong dung và đưa ra ý kiến trong từng tình bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm huống: của bạn trong từng tình huống? + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế.
  15. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV mời các nhóm nhận xét. nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng - GV Chiếu thông điệp lên bảng + HS vận dụng Đọc thông điệp và lên kế hoạch cho mình - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch cho mình. - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. -Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2. Năng lực chung - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà..
  16. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. -Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. -Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. 1. Khởi động 6. HS hát - HS hát 7. 2. Vận dụng Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung. nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập - HS lắng nghe mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - - HS tự đánh giá
  17. -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - HS lắng nghe - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề - 8. Đánh giá - - HS biết yêu quý cây và con vật. - - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo- luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. - HS lắng nghe và thực hiện 3. Trải nghiệm -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền- cho mọi người xung quanh cùng thực - hiện theo thông điệp mà nhóm đã đưa - - HS nhắc lại ra - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. -Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. - Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
  18. 2. Năng lực chung -Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. *HSHN biết nói theo mục bài: Ôn tập chủ đề động vật, thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 9. 1. Khởi động: 10. HS hát - HS hát 11.2. Vận dụng Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung. nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập - HS lắng nghe mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào- - HS tự đánh giá được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề - HS lắng nghe
  19. 12.Đánh giá - HS biết yêu quý cây và con vật. - - Định hướng và phát triển năng lực và- phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo- - HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. - 3. Trải nghiệm -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền - HS lắng nghe và thực hiện cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông điệp mà nhóm đã đưa - ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 1C Đạo đức BÀI 21: KHÔNG TỰ Ý LẤY VÀ SỬ DỤNG ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. - Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác. - Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: tự giác làm những việc nhà vừa sức. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động tự giác làm những việc nhà vừa sức. Nhắc nhở bạn bè tự giác làm việc ở nhà. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số thói quen làm việc nhà. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được những việc cần tự giác làm ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động - HS hát Tổ chức hoạt động tập thể - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: “Đồ dùng không phải của ta Lấy dùng không hỏi, đã là đúng - HS trả lời chưa?” - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người khác em cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng. 2. Khám phá Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác - GV treo bốn tranh và kể câu chuyện - HS quan sát tranh “Chuyện của Ben”. - HS lắng nghe. + Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ chơi. Một hôm, Ben sang nhà Bi chơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi đẹp thế!” + Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về nhà. + Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên. + Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơi của bạn. Con hãy trả lại bạn ngay!”. Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. Mời -HS thực hiện các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho chính. bạn vừa trình bày. - HS cả lớp trao đồi: + Em hãy nhận xét về hành động của Ben - Học sinh trả lời trong câu chuyện trên. + Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của - HS tự liên hệ bản thân kể ra. người khác? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua