Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

docx 32 trang Hà Thanh 17/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_1_ket_noi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN lớp 3C: Viết được tên bài học: Khám phá bản thân (Tiết 5) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bạn trong nhóm trả lời
  2. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm + HS trả lời theo hiểu biết của bản thực hiện tốt. thân về sự thay đổi và khắc phục - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm điểm yếu của bạn mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành - HS lắng nghe. công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo luận - HS đọc tình huống , thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời khuyên nhóm , đóng vai và khuyên bạn, thể cho bạn trong tình huống của nhóm mình? hiện ý kiến của mình 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có năng + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là khiếu nên mình có cố gắng đến mấy cũng bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố không thể học giỏi được gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? Nếu bạn, cô giáo người thân để hiểu bài là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều gì? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc thấymình không có năng khiếu âm nhạc nên giải thích nói và thể hiện rõ nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng năng khiếu của mình với bố mẹ cho học đàn bố mẹ biết và thực hiện năng khiếu + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ nĩ thuật của mình và thực hiện đam khuyên Ngọc điều gì? mê học vẽ của mình. + GV mời các nhóm nhận xét? + Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu Thực hiện theo chính kiến của bản của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm thân 4, cá nhân) + Các nhóm nhận xét khi đại diện nhóm chia sẻ.
  3. - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu của +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học
  4. - Nhận xét đánh giá, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Cách đánh giá: lên kế hoạch thực hiện cho mình * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ - HS chia sẻ. về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà. Khi đó em đã làm gì?
  5. - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh sgk trong SGK. - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác NX, - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm bổ sung câu tra lời cho bạn sự hỗ trợ - HS nêu - YC HS nêu thêm những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - HS quan sát tranh, đọc tình huống, - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi các tình huống. - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện các yêu cầu sau: + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS? + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết?
  6. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Powerpoint. - Phiếu học tập.
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên cho học sinh nghe, hát bài “Tự bảo - Học sinh nghe, hát theo bài hát “Tự bảo vệ mình nhé” (sáng tác Nguyễn Văn Chung) vệ mình nhé”. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa bài hát: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì để - Cùng trao đổi về nội dung và ý nghĩa bảo vệ bản thân chúng ta cần làm gì? bài hát. - Bài hát nhắc nhở chúng ta cách bảo vệ - Giáo viên mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. bản thân mình để bảo vệ bản thân chúng ta cần nhớ ba bước: nói không nếu lo sợ; bỏ đi ngay; kể lại với cha mẹ. - HS lắng nghe. - Giáo viên nhận xét kết luận dẫn vào bài mới: Cơ thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học này sẽ giúp các em biết cách phòng tránh xâm hại để bảo vệ bản thân mình. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu (10 phút) - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4 bức - Học sinh làm việc cá nhân, quan sát tranh trong sách giáo khoa. tranh, thảo luận nhóm đôi để thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu biểu yêu cầu, ghi kết quả vào nháp. hiện xâm hại trẻ em trong các bức tranh 1, 2, 3, 4? - Giáo viên mời đại diện các nhóm trả lời câu - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo hỏi. luận + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn. + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông chạm vào người khiến bạn khó chịu sợ hãi.
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 3: bạn nam đói mệt mà bố không quan tâm. + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. - HS lắng nghe và nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - Giáo viên kết luận: 4 bức tranh thể hiện bốn - Học sinh thảo luận nhóm 4, ghi kết quả biểu hiện của việc xâm hại: vào nháp. + Tranh 1: xâm hại thể chất + Tranh 2: xâm hại tình dục + Tranh 3: bỏ mặc, xao nhãng + Tranh 4: xâm hại tinh thần Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mở rộng (5 phút) - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm luận. 4: Kể thêm các biểu hiện khác của xâm hại trẻ Một số biểu hiện khác của xâm hại trẻ em mà em biết? em như: - GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn 1. Xâm hại thể chất: Đánh đập, mua bán khi thực hiện nhiệm vụ. trẻ em, bóc lột sức lao động - Giáo viên mời học sinh đại diện nhóm trình 2. Xâm hại tinh thần: Chửi mắng, chì bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. chiết, cấm ra khỏi nhà, buộc phải chứng - Giáo viên nhận xét, tuyên dương kiến cảnh bạo lực, 3. Bỏ mặc, xao nhãng: Bỏ rơi, bỏ mặc bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân, 4. Xâm hại tình dục: Dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép buộc thực hiện một số hành vi mang tính chất kích dục,
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Có nhiều biểu hiện khác của xâm hại trẻ em, mỗi học sinh cần nhận diện được các biểu hiện đó để có cách phòng tránh phù hợp. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (6 phút) - GV yêu cầu HS làm bài tập 1/53 - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS trao đổi bài làm + Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến - HS bày tỏ ý kiến. nào dưới đây? Vì sao? + Đồng tình với các ý kiến: a. Vì trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, do vậy mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ khỏi các hình thức xâm hại. d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn nhân của xâm hại tình dục. – GV gọi HS bày tỏ ý kiến + Không đồng tình với các ý kiến: – GV mời một vài HS giải thích vì sao em đồng b. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em vừa có tình hoặc không đồng tình. thể là người mà trẻ quen biết, vừa có thể – GV nhận xét, kết luận. là những người lạ mà trẻ không quen biết. c. Vì nhiều trẻ em bị xâm hại bởi chính người quen, thân của trẻ. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: Nhận diện hành vi (6 phút) – GV yêu cầu HS bài tập 2 trong SGK, thảo luận cặp đôi để nhận diện các biểu hiện của – HS đọc bài tập, thảo luận cặp đôi, viết xâm hại. kết quả thảo luận vào nháp. + Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện của - HS đại diện nhóm trình bày kết quả xâm hại? Vì sao? thảo luận.
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Đây là biểu hiện của việc xâm hại về tinh thần đối với Cường vì khiến bạn trở nên buồn bã, thiếu tự tin. b. Không phải là biểu hiện của xâm hại vì bác sĩ khám ngực cho An khi có cả mẹ bạn ở đó. c. Đây là biểu hiện của xâm hại tinh thần và xâm hại thể chất vì đã làm bạn tổn thương về tâm lí, chịu đau đớn về cơ thể,.... - GV gọi đại diện trình bày trước lớp. d. Đây là biểu hiện của xâm hại tình dục vì việc vuốt má và sờ vào người Hạ của người hàng xóm làm bạn sợ hãi, không thoải mái. e. Đây là biểu hiện của việc xao nhãng (có cả biểu hiện xâm hại thể chất, tinh - GV mời một số nhóm khác nhận xét, nêu ý thần) vì bố đã đối xử tệ với Tâm, kiến. bắt bạn phải nghỉ học để làm các công - GV nhận xét, tuyên dương. việc nhà. - HS các nhóm bạn nhận xét, nêu ý kiến 3. Củng cố, dặn dò - Dặn HS yêu cầu về nhà: Tìm hiểu Vì sao phải phòng, tránh xâm hại IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà 2. Năng lực chung
  11. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ - HS chia sẻ. về một lần em gặp khó khăn khi ở nhà. Khi đó em đã làm gì? - GV NX, dẫn dắt vào bài: Ở nhà có những việc chúng ta có thể tự làm nhưng cũng có những việc chúng ta cần sự hỗ trợ của bố mẹ và những người xung quanh. Hãy sẵn sàng nhờ sự hỗ trợ của ông bà, bố mẹ khi cần thiết. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk trong - HS quan sát SGK. - GV đặt câu hỏi: ? Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự hỗ trợ? ? Những tình huống nào em có thể tự giải quyết? Vì sao? - GV gợi ý các tình huống cần tìm kiếm - HS suy nghĩ, trả lời. Các bạn khác NX, sự hỗ trợ bổ sung câu tra lời cho bạn - YC HS nêu thêm những tình huống - HS nêu cần tìm sự hỗ trợ khi ở nhà? - GV NX, KL: em cần tìm kiếm sự hộ trợ như trong các tình huống 1, 2; Tình huống trong tranh 3 em có thể tự giải quyết được *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà - GV cho HS quan sát tranh sgk và đọc - HS quan sát tranh, đọc tình huống, các tình huống. thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - YC thảo luận nhóm đôi và thực hiện các yêu cầu sau:
  12. + Các bạn trong tranh đã tìm kiếm sự hỗ trợ như thế nào? Nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ đó? + Em có đồng tình với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? VS? + Nếu các bạn không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra? + VS em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà? + Kể thêm những cách tìm kiếm tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà kịp thời: giữ thái độ bình tĩnh, tìm đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc, . Biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta giải quyết được những khó khăn. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2. Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
  13. + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: +Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS hát - HS hát 2. Luyện tập Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung. nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - HS lắng nghe -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập
  14. mà HS đạt được sau khi học xong chủ - - HS tự đánh giá đề. -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào - HS lắng nghe được nêu trong khung. 3. Vận dụng - - HS biết yêu quý cây và con vật. - - Định hướng và phát triển năng lực và - - HS thảo luận về hình tổng phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo kết cuối bài luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. - 4. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS thực hiện và tuyên - HS lắng nghe và thực hiện truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã - đưa ra - - Nhận xét tiết học - - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất
  15. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt điểm yếu của bạn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo luận - HS đọc tình huống , thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời khuyên nhóm , đóng vai và khuyên bạn, thể cho bạn trong tình huống của nhóm mình? hiện ý kiến của mình 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có năng + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là khiếu nên mình có cố gắng đến mấy cũng bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố không thể học giỏi được gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? Nếu bạn, cô giáo người thân để hiểu bài là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều gì? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn.
  16. 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc thấymình không có năng khiếu âm nhạc nên giải thích nói và thể hiện rõ nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng năng khiếu của mình với bố mẹ cho học đàn bố mẹ biết và thực hiện năng khiếu + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ nĩ thuật của mình và thực hiện đam khuyên Ngọc điều gì? mê học vẽ của mình. + GV mời các nhóm nhận xét? + Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu Thực hiện theo chính kiến của bản của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm thân 4, cá nhân) + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 nhóm chia sẻ. và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu
  17. + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu của +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  18. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 2. Năng lực chung - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. - Tự chủ và tự học: +Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Khởi động HS hát - HS hát 5. Luyện tập Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận trong nhóm từng HS nêu ra những việc đã làm được - 2,3 hs trả lời để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật - Nhận xét, bổ sung. nuôi. - GV nhận xét Hoạt động 2 -GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: - HS báo cáo kết quả dự án Trồng và chăm sóc cây. - HS trưng bày các sản phẩm dự án - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí trình bày thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng.
  19. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - Tiến trình phát triển của cây. - HS lắng nghe -GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - - HS tự đánh giá -GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - HS lắng nghe 6. Vận dụng - HS biết yêu quý cây và con vật. - - Định hướng và phát triển năng lực và - phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo - - HS thảo luận về hình tổng luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ kết cuối bài thực tế với việc làm của bản thân. 4. Củng cố, dặn dò - - Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng - HS lắng nghe và thực hiện thực hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa ra - - Nhận xét tiết học - - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - - HS nhắc lại - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 20: CƠ THỂ EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể - Phân biệt được con trai, con gái. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
  20. an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. *HSHN lớp 1C biết nói theo mục bài: Cơ thể em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các bộ- - HS hát phận của cơ thể: : Năm ngón tay ngoan để dẫn dắt vào bài. 2. 2.Khám phá - Hoạt động 1 - -GV cho HS quan sát hình trong SGK và- - HS quan sát hình trong SGK đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS gọi tên- - HS trả lời được các bộ phận mà hai ‘’bác sĩ’’ Minh và Hoa đang khám cho các bạn. Hoạt động 2 -GV cho HS nói với nhau về sự giống và khác nhau giữa các em. - HS làm việc nhóm -GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn gái; -GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh đồng- - HS quan sát thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời 3. Thực hành - - HS trả lời câu hỏi -GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa vào- - HS lắng nghe vốn hiểu biết thực tế của HS để hướng dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể -GV kết luận bằng việc sử dụng một hình - HS chơi ghi sẵn các bộ phận tương đối chi tiết như mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón- tay, đồng thời đây cũng là gợi ý cho hoạt - HS lắng nghe động tiếp theo. 4. Đánh giá -Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể.