Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_1_ket_noi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN lớp 3C: Viết được mục bài: Xử lí bất hoà với bạn bè (Tiết 2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với bạn!” + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe không cắt lời, không chen ngang. + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn. - GV hỏi nội dung từng bức trang +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong + Bức tranh thứ hai vẽ gì? thời gian 5 phút + Bức tranh thứ ba vẽ gì? - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời câu hỏi + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng thắn nhận khuyết điểm sai. + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau hơn + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và bền vững hơn. thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - GV mời đại diện nhóm lên kể - HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV đặt câu hỏi ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn bè? ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với -Hs trả lời bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt
- đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - HS trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho HS + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng gì? những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đực thù - Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ; Tự giác học tập; Tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Tự giác làm việc nhà; Không nói dối; Không tự ý lấy và sử dụng đồ dùng của người khác; Biết nhận lỗi. - Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ; Phải tự giác học tập; Phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Phải tự giác làm việc nhà; không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. 2. Năng lực chung - Chủ động rèn luyện các thói quen. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. Nhắc nhở bạn bè: học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi tốt; không đồng tình với những thái độ, hành vi không tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát bài: Một sợi rơm vàng. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập a) Học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã học tập, sinh hoạt đúng giờ chưa? - 1 số HS chia sẻ Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp
- b) Tự giác học tập - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào dưới đây đã tự giác học tập? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác học tập chưa? Em hãy kể - 1 số HS chia sẻ một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp c) Tự giác tham gia hoạt động ở trường - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác tham gia các hoạt động ở - 1 số HS chia sẻ trường chưa? Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp d) Tự giác làm việc nhà - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào tự giác, bạn nào chưa tự giác làm việc nhà? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác làm việc nhà chưa? Em hãy - 1 số HS chia sẻ kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp e) Không nói dối - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh sẽ chọn cách nào? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Nói dối có tốt không? Có nên nói dối - 1 số HS chia sẻ không? Vì sao? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp g) Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào đáng khen, bạn nào cần nhắc nhở? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã bao giờ tự ý lấy và sử dụng đồ của - 1 số HS chia sẻ người khác chưa? Nếu muốn sử dụng em cần làm gì? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp
- h) Biết nhận lỗi - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh sẽ làm gì khi mắc lỗi trong tình huống sau? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã bao giờ tự nhận lỗi chưa? Hãy kể - 1 số HS chia sẻ một tình huống mà em đã biết tự nhận lỗi? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò HS, IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Powerpoint, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời hình ảnh quy tắc 5 ngón tay. nhanh. Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ bản điều gì? thân; phòng, tránh bị xâm hại. – GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống. - Giáo viên ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, trong SGK/50. suy nghĩ, viết câu trả lời vào nháp. - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục.... + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - HS lắng nghe – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS và Kết luận: Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với người lạ, đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình - HS thảo luận nhóm 4 huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết ? - Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung ý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi ý kiến cho nhau: Một số nguy cơ bị xâm kiến. hại khác như đưa quá nhiều hình ảnh, - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. thông tin của bản thân lên mạng xã hội; - GV nhận xét, kết luận: kết bạn, nói chuyện với những người Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người không quen biết, tò mò truy cập vào xa lạ, thậm chí từ những người quen thuộc những trang web có nội dung không xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận lành mạnh; đi chơi với người mới quen diện được những nguy cơ đó để phòng, tránh trên mạng... xâm hại.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, xâm hại (8 phút) ghi kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi – GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. mục b trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phòng, tránh bị sung. xâm hại trong các bức tranh ? + Tranh 1: việc bạn nữ từ chối không đi - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. cùng người lạ có tác dụng phòng, tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà vì việc ở nhà một mình mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 4: bạn nữ luôn đi cùng người thân những lúc phải đi bộ ở nơi vắng vẻ đã tránh được nguy cơ bị xâm hại. - HS trả lời nhanh: Những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại: không cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve; không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác; không nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của những kẻ xấu... - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - HS quan sát tranh. quả thảo luận của HS và tuyên dương.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS mô tả nội dung từng bức tranh - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, tránh bị xâm hại khác mà em biết ? - HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào - GV gọi HS xung phong trả lời. phiếu học tập. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương sung. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có +Tranh 1: bạn nam thấy người đàn ông nguy cơ bị xâm hại (9 phút) đó có vẻ nguy hiểm nên bạn đã vội vã - GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở tránh xa để tránh được nguy cơ bị xâm mục c. trong SGK/52 hại. - GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình + Tranh 2: bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to huống trong tranh. đề kêu cứu, gây sự chú ý cho mọi người - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả để tránh bị xâm hại. lời câu hỏi vào phiếu bài tập nhóm: + Tranh 3: bạn nữ đã chia sẻ với cô giáo, Câu 1: Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy nhờ có giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên? việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào xâm hại về tinh thần. khác khi có cơ bị xâm hại? + Tranh 4: bạn nữ đã cùng mẹ đến trung – GV mời đại diện các nhóm chia sẻ tâm tư vấn tâm lý khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí. - Những cách ứng phó khác khi có nguy cơ bị xâm hại: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp nguy hiểm; báo ngay − GV nhận xét, tuyên dương HS. cho người thân khi bị đe doạ; không quá – GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm tỏ ra sợ hãi, lo lắng khi bị đe doạ hoặc hại, các em cần: hạn chế tiếp xúc với người lạ; làm tổn thương. khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh cách thoát ra rồi kể lại cho người thân hoặc người có trách nhiệm. Chốt kiến thức - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động Khám phá. - GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản. Biểu hiện xâm Hậu quả Quy định của Cách phòng, tránh hại trẻ em pháp luật xâm hại • Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, • Phản đối quyết chất. khoẻ và tinh thần. tính chất và hậu liệt. • Xâm hại tinh • Giảm khả năng quả, người xâm hại • Tìm cách thoát ra thần. hoà nhập. trẻ em có thể bị xử thật nhanh. • Bỏ mặc, xao • Ảnh hưởng xấu phạt hành chính • Kể lại với người nhãng. đến sự phát triển hoặc bị truy cứu thân hoặc người có của trẻ em và xã hội. trách nhiệm hình sự. trách nhiệm. • Phòng, tránh xâm hại trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội. Đọc thông điệp GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. Để phòng, tránh xâm hại Em hãy nhớ điều này Nói không và bỏ chạy Kể cho người lớn ngay. 3. Củng cố, dặn dò - Dặn HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56) IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đực thù
- - Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ; Tự giác học tập; Tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Tự giác làm việc nhà; Không nói dối; Không tự ý lấy và sử dụng đồ dùng của người khác; Biết nhận lỗi. - Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ; Phải tự giác học tập; Phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Phải tự giác làm việc nhà; không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. 2. Năng lực chung - Chủ động rèn luyện các thói quen. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. Nhắc nhở bạn bè: học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi tốt; không đồng tình với những thái độ, hành vi không tốt. * HSHN lớp 2A: Nêu được tên bài học: Thực hành rèn kĩ năng giữa học kì II II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát bài: Một sợi rơm vàng. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập a) Học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã học tập, sinh hoạt đúng giờ chưa? - 1 số HS chia sẻ Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp b) Tự giác học tập - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào dưới đây đã tự giác học tập? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác học tập chưa? Em hãy kể - 1 số HS chia sẻ một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp c) Tự giác tham gia hoạt động ở trường
- - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác tham gia các hoạt động ở - 1 số HS chia sẻ trường chưa? Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp d) Tự giác làm việc nhà - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào tự giác, bạn nào chưa tự giác làm việc nhà? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã tự giác làm việc nhà chưa? Em hãy - 1 số HS chia sẻ kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp e) Không nói dối - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh sẽ chọn cách nào? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Nói dối có tốt không? Có nên nói dối - 1 số HS chia sẻ không? Vì sao? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp g) Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn - HS quan sát tranh nào đáng khen, bạn nào cần nhắc nhở? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã bao giờ tự ý lấy và sử dụng đồ của - 1 số HS chia sẻ người khác chưa? Nếu muốn sử dụng em cần làm gì? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp h) Biết nhận lỗi - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em - HS quan sát tranh sẽ làm gì khi mắc lỗi trong tình huống sau? Vì sao? - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã bao giờ tự nhận lỗi chưa? Hãy kể - 1 số HS chia sẻ một tình huống mà em đã biết tự nhận lỗi? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp
- 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò HS, IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến của mình liên quan đến các giác quan cơ thể với các bạn. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài giảng điện tử, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. 1. Khởi động - HS hát -GV cho HS hát 2. 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và - HS thực hiện các hoạt động và trả đặt câu hỏi lời câu hỏi. +Các em có nhìn thấy gì không? + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 2 - HS quan sát tranh -GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS nêu việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và - HS quan sát tranh da. - HS nêu - GV kết luận -GV khuyến khích HS kể thêm các việc - HS lắng nghe khác không có trong SGK. - HS kể - HS bổ sung cho bạn -GV cho HS quan sát và tìm các việc - HS quan sát và tìm các việc làm làm trong hình giúp các em phòng tránh trong hình cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung 3. 3. Thực hành - HS nêu - Nhận xét, bổ sung. -GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS nêu không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, bổ sung. -GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS lắng nghe không nên làm để bảo vệ mắt và tai. -GV kết luận 4. 4. Vận dụng - HS thực hiện 5. -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt, - HS lắng nghe tai, mũi, lưỡi và da. - HS trả lời
- 6. - GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? Biết vận dụng những kiến thức đã học để - HS nhắc lại thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và - HS lắng nghe da cho mình và người thân. 7. 5. Trải nghiệm -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông Chú Voi con. hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm hoa sẽ nêu - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè 1 việc xử lý bất hòa với bạn bè . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa với - GV hỏi nội dung từng bức trang bạn!” + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân bất hòa. + Bức tranh thứ hai vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe + Bức tranh thứ ba vẽ gì? không cắt lời, không chen ngang. + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn. +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và - HS trả lời câu hỏi thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng thắn - GV chiếu tranh lên bảng chiếu nhận khuyết điểm sai. - GV mời đại diện nhóm lên kể + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau hơn - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- - GV đặt câu hỏi + Vì như thế mới xây dựng được tình bạn ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bền vững hơn. bạn bè? ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? - HS lắng nghe. ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng -Hs trả lời mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - HS trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho HS + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những cái - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng
- - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng gì? những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến của mình liên quan đến các giác quan cơ thể với các bạn. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. *HSHN lớp 1C biết nói theo mục bài: Các giác quan của cơ thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài giảng điện tử, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - HS hát -GV cho HS hát 8. 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và - HS thực hiện các hoạt động và trả đặt câu hỏi lời câu hỏi. +Các em có nhìn thấy gì không? + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 2 - HS quan sát tranh -GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS nêu việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và - HS quan sát tranh da. - HS nêu - GV kết luận -GV khuyến khích HS kể thêm các việc - HS lắng nghe khác không có trong SGK. - HS kể - HS bổ sung cho bạn -GV cho HS quan sát và tìm các việc - HS quan sát và tìm các việc làm làm trong hình giúp các em phòng tránh trong hình cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung 9. 3. Thực hành - HS nêu - Nhận xét, bổ sung. -GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS nêu không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, bổ sung. -GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS lắng nghe không nên làm để bảo vệ mắt và tai. -GV kết luận 10.4. Vận dụng - HS thực hiện 11.-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt, - HS lắng nghe tai, mũi, lưỡi và da. - HS trả lời

