Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_1_ket_noi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN lớp 3C nêu được tên bài học: Xử lí bất hoà với bạn bè (Tiết 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe. các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
- - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; còn ý kiến: 6 là không đúng. - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: - HS lên chia sẻ trước lớp - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên cặp. làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - HS lắng nghe. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa giữa - HS nêu theo ý hiểu của mình. các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ Ở NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đực thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. - HS thực hiện. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi - HS chia sẻ. công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tranh. chuyện theo tranh. - 2-3 HS chia sẻ. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - 2-3 HS trả lời. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? - HS lắng nghe. + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận theo cặp. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?
- - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS trả lời. 3 Luyện tập: Xử lí tình huống + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy - Nhận xét, tuyên dương. Nói điều em mong chờ . - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp.
- - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Powerpoint, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Ai là - HS tham gia chơi. triệu phú”: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm - Các HS khác cổ vũ, động viên. xoay quanh 4 ý trong chốt kiến thức ở tiết 3, cho HS lựa chọn phương án trả lời để củng cố lại kiến thức. 2. Luyện tập Bài tập 3: Lựa chọn cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK. - HS xung phong 4 bạn 1 đội tham gia bằng hình thức trò chơi “Tiếp sức”. chơi. - GV gắn 8 bìa có nội dung trong SGK lên bảng lớp, nếu HS lựa chọn cách ứng phó đúng tích ☑ không chọn thì tích ☒. Đội nào xong trước thì đội đó thắng. - HS tự chia sẻ, hỏi đáp nhau, nêu ý kiến phản biện (nếu có) ? Tại sao bạn lại chọn các cách này ? Tại sao bạn không chọn các cách này - HS trả lời + Lựa chọn cách b, c, e, g, h, i khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì đây là những cách làm hiệu quả để phòng tránh, ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi có nguy cơ bị xâm hại.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức HS chia sẻ ý kiến với nhau + Không lựa chọn cách a, d khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì nếu run sợ, khóc lóc thì sẽ không đủ tỉnh táo để tìm được cách ứng xử phù hợp, việc chịu đựng – GV nhận xét, tuyên dương hành vi xâm hại sẽ khiến cho kẻ xấu sẽ Bài tập 4: Xử lí tình huống tiếp tục xâm hại.... - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các tình huống ở bài tập 4, SGK/54,55. - GV gọi 4 HS lần lượt đọc các tình huống. - HS quan sát tranh, đọc thầm - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 cử đại diện lên - 4 HS đọc to trước lớp. bốc thăm 1 tình huống để xử lý. - HS chia nhóm 4 cử đại diện bốc thăm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm cách tình huống. xử lý tình huống - HS thảo luận nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại dện các nhóm trình bày phương án xử lí huống. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. + Tình huống a: Thanh nên đối diện trực tiếp, nói các bạn đó dừng việc trêu chọc, bản thân về ngoại hình và giải thích cho các bạn hiểu đó là việc làm xâm hại tinh thần. Nếu các bạn đó tiếp tục trêu chọc thì Thanh cần nói với thầy, cô giáo để nhờ thầy cô giúp đỡ, ngăn chặn. + Tình huống b: Dung nên giải thích cho mẹ hiểu trẻ em cũng có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, mẹ không được đọc nhật kí của Dung nếu chưa được sự đồng ý của bạn. + Tình huống c: Hải cần yêu cầu các bạn dừng việc đe dọa, đánh Lâm vì đây là hành vi xâm hại thể chất và tinh thần.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nếu các bạn không dừng việc làm đó thì Hải cần tìm sự giúp đỡ của các bạn khác hoặc thầy, cô giáo, bác bảo vệ để ngăn chặn hành vi này. + Tình huống d: Kiên nên đi đến chỗ sáng, cả người lớn và nói rõ nỗi sợ hãi của mình và nhờ sự giúp đỡ. + Tinh huống e: Quỳnh cần giữ bình tĩnh, nói to, rõ ràng yêu cầu chú hàng xóm chấm dứt hành động đó, nếu chú vẫn tiếp tục thì bạn cần hét to để thu hút sự chú ý của những người xung quanh - GV nhận xét, tuyên dương và nhờ họ giúp đỡ. Khi về nhà, bạn cần Bài tập 5: Xây dựng tiểu phẩm và đóng vai kể cho người thân biết để có cách xử lí. (10 phút) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, xây - HS đọc dựng tiểu phẩm và đóng vai theo yêu cầu của - HS thảo luận, xây dựng kịch bản, phân bài tập 5 trong SGK (mỗi nhóm bốc thăm lựa công đóng vai. chọn một tình huống). – GV gợi ý một số kịch bản và cách xử lí tình huống cho các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. – Lần lượt các nhóm lên đóng vai, các - GV mời một số nhóm lên diễn tiểu phẩm và nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. mời các HS khác nhận xét, đánh giá. + Khi bị đe doạ: không nên có cử chỉ - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tiểu hành vi khiêu khích, cần giữ bình tĩnh và phẩm hay, cách xử lý đúng. nói với người đó là mình sẽ bảo với người có trách nhiệm để họ phải chịu hậu quả về hành vi của họ. Nếu người đó vẫn cố tình thực hiện hành vi đe đoạ thì cần nhờ sự giúp đỡ từ thầy, cô giáo (nếu ở trường) từ người thân (nếu ở nhà), nhờ những người đáng tin cậy như bảo vệ, công an (nếu ở nơi công công).
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Khi bị chửi mắng: giữ bình tĩnh, hít thở thật sâu để tĩnh tâm trước khi phản ứng lại; yêu cầu người chửi mắng giải thích vì sao lại nói những lời đó; giữ khoảng cách, hạn chế nói chuyện với những người luôn cố ý gây chuyện, thích châm chọc người khác, . + Khi bị bỏ rơi, ít được quan tâm: bình tĩnh suy nghĩ, tìm hiểu nguyên nhân vì sao bố mẹ ít quan tâm đến mình; chờ những khi bố mẹ vui, hãy trao đổi với bố mẹ những suy nghĩ, mong muốn của bản thân mình... nếu tình hình không được cải thiện, cần nhờ đến sự giúp đỡ của người thân, thầy, cô giáo, tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em, . 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng số 2: Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc thiết kế tờ rơi về phòng tránh xâm hại. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ Ở NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đực thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. * HSHN lớp 2A: Nêu được mục bài: Tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. - HS thực hiện. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi - HS chia sẻ. công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tranh. chuyện theo tranh. - 2-3 HS chia sẻ. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - 2-3 HS trả lời. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? - HS lắng nghe. + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận theo cặp. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS trả lời. 3 Luyện tập: Xử lí tình huống + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp tình huống đó
- - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy - Nhận xét, tuyên dương. Nói điều em mong chờ . - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nhận thức khoa học: + Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. 2. Năng lực chung Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. 3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS quan sát hình trong SGK nêu nội - HS quan sát hình trong SGK dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - HS nêu - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh - HS quan sát bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá - GV kết luận - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, - HS quan sát hình trong SGK - HS trình bày
- đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các - HS thực hành theo yêu cầu của SGK việc làm và biết cách thực hành ăn, và GV uống sạch sẽ, an toàn. 3. Hoạt động vận dụng - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn HS lắng nghe trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch.
- 4. HĐ đánh giá - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống HS nêu và lắng nghe đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). + Mình đã nói gì với mẹ? + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? GV kết luận -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. HS quan sát hình tổng kết cuối bài và * Tổng kết tiết học thảo luận để trả lời các câu hỏi - Nhắc lại nội dung bài học HS trình bày - Nhận xét tiết học HS khác nhận xét, bổ sungHS TL - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 8: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý - HS lắng nghe. các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về + HS trả lời theo ý hiểu của mình chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ - HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước trước lớp: lớp: - GV gọi HS chia sẻ trước lớp + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến đúng; - GV mời đại diện HS lên chia sẻ còn ý kiến: 6 là không đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lên chia sẻ trước lớp => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - Nhóm nhận xét lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của - HS lắng nghe bạn bè,....
- Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên cặp. làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vệ ý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã tìm ra được cách để giải thích cho bạn hiểu. - GV chốt câu trả lời. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
- ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa giữa - HS nêu theo ý hiểu của mình. các bạn chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Nhận thức khoa học: + Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. 2. Năng lực chung Tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. *HSHN lớp 1C biết nói theo mục bài: Ăn, uống hằng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS quan sát hình trong SGK nêu nội - HS quan sát hình trong SGK dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - HS nêu - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết luận Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh - HS quan sát bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - GV nhận xét, đánh giá - GV kết luận - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 2. Hoạt động thực hành - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, - HS quan sát hình trong SGK đưa cho mỗi em một quả táo và nói: - HS trình bày “Con ăn đi’’. - GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các - HS thực hành theo yêu cầu của SGK việc làm và biết cách thực hành ăn, và GV uống sạch sẽ, an toàn. 3. Hoạt động vận dụng - GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống đó. - HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn HS lắng nghe trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. 4. HĐ đánh giá - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống HS nêu và lắng nghe đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe.
- - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). + Mình đã nói gì với mẹ? + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? GV kết luận -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. HS quan sát hình tổng kết cuối bài và * Tổng kết tiết học thảo luận để trả lời các câu hỏi - Nhắc lại nội dung bài học HS trình bày - Nhận xét tiết học HS khác nhận xét, bổ sungHS TL - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 3 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. 2. Năng lực chung -Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình.

