Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_1_ket_noi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN lớp 3C: Nêu được tên bài học: Đi bộ an toàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên
- vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS ghi bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc - HS trình bày kết quả thảo luận, các an toàn nào? nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Việc đi bộ của các bạn trong các tranh luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,...
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả hành - HS quan sát tranh để mô tả hành vi của vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra. có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, nhận - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm đôi) đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ là - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an toàn chính chúng ta và những người tham gia giao thông khi đi bộ? giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? + HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực chung
- - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. - HS thực hiện. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - HS chia sẻ. - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể chuyện theo tranh. - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu tranh. chuyện. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong - 2-3 HS trả lời. các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm - HS lắng nghe. kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - HS thảo luận theo cặp. bằng cách nào? - HS chia sẻ. + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - 3-4 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ.
- - GV nhận xét, tuyên dương. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ 3 Luyện tập: Xử lí tình huống bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy - Về nhà hãy vận dụng bài học vào Nói điều em mong cuộc sống. chờ . - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức BÀI 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí. - Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí. - Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về cách sử dụng tiền hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền.
- - Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp lý. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Khám phá các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí Hoạt động 1.1: Quan sát tranh để tìm các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí - GV tổ chức cho HS quan sát 6 bức tranh trong mục 1 - HS cả lớp quan sát tranh phần Khám phá và thực hiện HS thực hiện nhiệm vụ: làm Yêu cầu: + Mô tả nội dung các bức tranh. - 1 HS đọc yêu cầu thảo luận
- + Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai chị em trong các bức tranh. - HS làm việc nhóm 4, cùng - GV mời HS lần lượt mô tả nội dung từng bức tranh; nhau thảo luận các câu hỏi đại diện các nhóm nêu từng biểu hiện của sử dụng tiền và trả lời. hợp lí. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của HS. - Các nhóm nhận xét nhóm - GV và các nhóm khác cùng lắng nghe, bổ sung. bạn. - GV chốt: Biểu hiện của sử dụng tiền hợp lí: Lên kế - HS lắng nghe hoạch trước khi mua sắm (tranh 2); so sánh giá cả hàng hoá cùng loại, lựa chọn hàng hoá có giá cả hợp lí (tranh 3); cân nhắc, tính toán giữa nhu cầu và mong muốn để quyết định mua hàng hoá nào phù hợp với nhu cầu, sự cần thiết của bản thân trước (tranh 4); cân nhắc khi mua hàng khuyến mại, mua hàng vừa đủ dùng (tranh 5); nuôi lợn đất để tiết kiệm tiền (tranh 6). - HS thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân (quan sát tranh, mô tả nội dung từng bức tranh), thảo luận nhóm đôi về các biểu hiện của sử dụng tiền hợp lý, ghi kết quả vào nháp/phiếu học tập. - HS trả lời cá nhân - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. Hoạt động 1.2: Tìm hiểu mở rộng - GV tiếp tục hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 để - HS thảo luận nhóm để trả thực hiện yêu cầu: Hãy kể thêm HS thảo luận nhóm, ghi lời câu hỏi. vào một số biểu hiện khác của việc sử dụng tiền hợp lí (hoặc nêu một số biểu hiện khác của việc sử dụng tiền không hợp lí). sử dụng tiền không hợp lí). - Đại diện các nhóm chia sẽ - GV mới một số HS đại diện các nhóm trình bày kết kết quả thảo luận. Các quả thảo luận.
- nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, kết luận: sung. Một số biểu hiện khác của việc sử dụng tiền hợp lí: Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc biệt là thực phẩm; không ham hàng rẻ kém chất lượng; không vay mượn để mua hàng theo sở thích; không lệ thuộc vào quảng cáo,... Hoạt động 2: Khám phá ý nghĩa và cách sử dụng tiến hợp lí Hoạt động 2.1: Khai thác thông tin trong SGK - Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi - HS đọc thông tin, thảo kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin - HS làm việc nhóm 4, cùng “Cô bé bán chè bưởi” trong mục 2 phần Khám phá và nhau thảo luận các câu hỏi trả lời câu hỏi: và trả lời. + Bạn Bống đã sử dụng tiến như thế nào? + Em có nhận xét gì về cách sử dụng tiến của bạn? + Việc sử dụng tiến hợp lí có tác dụng như thế nào đối với bạn Bống? - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm chia sẽ Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Bạn Bống đã kinh doanh chè bưởi và chia tiền lãi trong kinh doanh thành 6 phần theo phương pháp 6 chiếc lọ (có điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh của bản thân). + Cách sử dụng tiền của bạn Bống rất hợp lí và thông minh.
- + Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng giúp bạn Bống tạo được nguồn thu nhập, có tiến tiết kiệm, chi tiêu, đáp ứng nhu cầu của bản thân, giúp đỡ bố mẹ và những người gặp khó khăn trong cuộc sống. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc sử dụng tiền hợp lí - HS đọc thông tin, thảo - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: luận nhóm, ghi kết quả Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí? thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - Đại diện các nhóm chia sẽ - GV mời 1 – 2 HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo kết quả thảo luận. Các luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Học tập bạn Bống, chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí để có tiền chủ động trong chi - HS lắng nghe tiêu, đáp ứng được nhu cầu của bản thân, phòng ngừa rủi ro và giúp đỡ những người gặp khó khăn. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ HS nêu - Em đã thực hiện được tốt những cách sử dụng tiền hợp lý nào? - Gv yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt về HS lắng nghe về thực hiện. các cách sử dụng tiền hợp lý. - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải HS lắng nghe thích lý do cần phải thực hiện tốt các cách sử dụng tiền hợp lý. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. * HSHN lớp 2A: Nêu được tên bài học: Tìm hiểu quy định nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. - HS thực hiện. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - HS chia sẻ. - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể chuyện theo tranh. - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu tranh. chuyện. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong - 2-3 HS trả lời. các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm - HS lắng nghe. kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - HS thảo luận theo cặp. bằng cách nào? - HS chia sẻ. + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - 3-4 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ - GV nhận xét, tuyên dương. bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, 3 Luyện tập: Xử lí tình huống tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy - Hôm nay em học bài gì? Nói điều em mong - Về nhà hãy vận dụng bài học vào chờ . cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội TỰ BẢO VỆ MÌNH ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi
- động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. 2.Năng lực chung -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị - HS lắng nghe bắt cóc. -GV giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho - HS quan sát hình trong SGK biết: - HS trả lời câu hỏi + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng - HS lắng nghe tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp - HS quan sát, theo dõi tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình - HS lắng nghe huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. - HS lắng nghe GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận
- dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, - HS theo dõi, lắng nghe các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan - HS tham gia trò chơi sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. - HS nêu cách xử lý tình huống 3. Thực hành - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với - HS theo dõi HS ở địa phương và để các em tự đưa ra - hướng xử lí của mình. - - GV nhận xét, chốt ý - - HS lắng nghe - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc phòng chống những tình huống không an toàn xảy - HS quan sát hình trong SGK ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác - HS trả lời trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở - HS nhận xét các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra - HS lắng nghe những tình huống không an toàn cho bản thân. - GV kết luận 4. Vận dụng, trải nghiệm
- -GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống- không an toàn. - - GV cho HS nhận xét cách xử lý - - GV nhận xét, chốt - - HS quan sát hình trong SGK * Đánh giá - và trả lời -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể- - HS nêu cần được bảo vệ, phân biệt được những hành- động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức- tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. - * Hướng dẫn về nhà - - HS lắng nghe -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp- - HS thể hiện các tình huống các tình huống không an toàn với mình và- bạn cùng lớp. - * Tổng kết tiết học - - Nhắc lại nội dung bài học - - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS ghi bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc - HS trình bày kết quả thảo luận, các an toàn nào? nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Việc đi bộ của các bạn trong các tranh luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả hành - HS quan sát tranh để mô tả hành vi của vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra. có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, nhận - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm đôi) đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ là - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an toàn chính chúng ta và những người tham gia giao thông khi đi bộ? giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi:
- +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? + HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội TỰ BẢO VỆ MÌNH ( TIẾT 2) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. 2.Năng lực chung -Tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. * HSHN lớp 1C: Nêu đươc tên bài học: Tự bảo vệ mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị - HS lắng nghe bắt cóc.
- -GV giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình trong SGK cho - HS quan sát hình trong SGK biết: - HS trả lời câu hỏi + Các bạn HS trong hình đã làm gì để phòng - HS lắng nghe tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp - HS quan sát, theo dõi tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình - HS lắng nghe huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. - HS lắng nghe GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan - HS theo dõi, lắng nghe sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất - HS tham gia trò chơi thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. 3. Thực hành - HS nêu cách xử lý tình huống - GV cho HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân.
- - GV nhận xét - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra - HS theo dõi hướng xử lí của mình. - - GV nhận xét, chốt ý - - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác - - HS lắng nghe hoặc xem phim liên quan đến việc phòng chống những tình huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, - HS quan sát hình trong SGK đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở - HS trả lời các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của - HS nhận xét bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn cho bản - HS lắng nghe thân. - GV kết luận 4. Vận dụng, trải nghiệm -GV cho HS lựa chọn xử lí một số tình huống không an toàn. - - GV cho HS nhận xét cách xử lý - - GV nhận xét, chốt - * Đánh giá - - HS quan sát hình trong SGK -Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể- và trả lời cần được bảo vệ, phân biệt được những hành- - HS nêu động chạm an toàn, không an toàn; có ý thức- tự bảo vệ bản thân để không bị xâm hại. - * Hướng dẫn về nhà - -Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp- - HS lắng nghe các tình huống không an toàn với mình và- - HS thể hiện các tình huống bạn cùng lớp. - * Tổng kết tiết học - - Nhắc lại nội dung bài học - - Nhận xét tiết học -
- - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 4 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinhthân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. * HSHN lớp 1C: Nêu được tên bài học: Ôn tập chủ đề con người và sức khoẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS quan sát 5 bức tranh - HS quan sát - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa - HS thảo luận ra cách xử lí. - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS chơi đóng vai tình huống tình huống. - HS lắng nghe

