Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

docx 28 trang Hà Thanh 17/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_ket_noi_tri.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 15: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN lớp 3C: Viết được tên bài học: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực hoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em nhiệm vụ là gì? tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện em cần thực hiện các bước nào? các bước sau:
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC bài trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm đôi đôi để chia sẻ với bạn: +Những việc em đã tích cực hoàn + Những việc em đã tích cực hoàn thành là: thành hoặc chưa tích cực hoàn thành Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài, ở nhà và ở trường. tham gia trực nhật, vệ sinh đầy đủ; chuẩn bị + Em đã thực hiện những nhiệm vụ bài đầy đủ trước khi đến lớp, lau dọn nhà đó như thế nào? cửa Khi tích cực hoàn thành các nhiệm vụ + Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao em cảm thấy rất vui vẻ và tự tin. của mình, em cảm thấy thế nào? + Những việc em chưa tích cực hoàn thành ở +GV quan sát và giúp đỡ HS trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ nhân - GV mời 1 vài HS chia sẻ dịp 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận vì đã chưa tích cực tham gia hoạt động cùng các bạn ở lớp. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ -HS lần lượt nêu: và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 vài HS nhận xét - GV NX và tuyên dương. -HS nghe - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Hăng hái, tích cực, nhiệt tình -HS nghe Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui. -GV NX 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________
  4. Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức CẢM XÚC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất - Thông qua các hoạt động khám phá, luyện tập và vận dụng, BD cho HS các phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu những cảm xúc tích cực và cảm - 2-3 HS nêu. xúc tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập *Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc” - GV lấy tinh thần xung phong y/c HS - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc bạn. bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói. - Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc. - HS thể hiện cảm xúc. - GV khen những HS đoán đúng cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng - 3 HS đọc. thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - HS thảo luận nhóm đôi:
  5. - YC HS thảo luận nhóm đôi đưa ra cách Tình huống 1: tổ 1 xử lí tình huống và phân công đóng vai Tình huống 2: tổ 2. trong nhóm. Tình huống 3: tổ 3. Tình huống 4: cả 4 tổ. - Các nhóm thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc trong những tình huống sau - HS đọc. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44, đọc lời thoại ở mỗi tranh. - HS thảo luận nhóm bốn: - YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra cách Tình huống 1: nhóm 1, 2 xử lí tình huống và phân công đóng vai Tình huống 2: nhóm 3, 4 trong nhóm. Tình huống 3: nhóm 5, 6. Tình huống 4: nhóm 7, 8 - HS chia sẻ, đóng vai - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng *Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm xúc của em trong một ngày. - HS thảo luận theo cặp. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc của em trong một ngày. - 3-5 HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Thông điệp: - HS quan sát và đọc. - GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.44. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. * Dặn dò - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A
  6. Đạo đức BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống. - Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường sống ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, video, phiếu hoc tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu cho HS xem đoạn phim “Tắt đèn giờ Trái Đất năm 2023” ( youtube.com/watch?v=hwLXRkw-ps) và đặt - HS xem phim và trả lời câu hỏi: câu hỏi:
  7. + Theo em đoàn phim đề cập đến hoạt động gì + Đoạn phim đề cập đến hoạt động ''Giờ của con người, góp phần bảo vệ môi trường trái đất" (tắt đèn trong một tiếng đồng sống của chúng ta? hồ). + HS có thể làm gì để tham gia hưởng ứng + Để tham gia hưởng ứng hoạt động đó, hoạt động đó? học sinh cần tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động để tuyên truyền cùng mọi người trong gia đình tham gia tắt đèn, tham các hoạt động hưởng ứng do trường, Đội tổ chức. - Giáo viên tổng kết các ý kiến trả lời và nhấn - HS lắng nghe. mạnh đến ý nghĩa của hoạt động giờ trái đất trong việc nhắc nhở tất cả chúng ta cần phải có những việc làm, hành động thiết thực nhằm bảo vệ trái đất, bảo vệ môi trường sống của chúng ta. 2. Vận dụng 1. Tự đánh giá: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 1 HS đọc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo - HS làm việc cá nhân. cá nhân theo mẫu gợi ý dưới đây. EM THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Việc làm tốt Việc chưa Biện pháp làm tốt khắc phục - HS trình bày. - GV gọi HS trình bày kết quả + Việc làm tốt: Tích cực tham gia trực nhật vệ sinh lớp học, tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường. + Việc làm chưa tốt: Còn dùng nhiều nilông để đựng đồ đạc, chưa phân loại rác mỗi khi bỏ rác thải. + Biện pháp khắc phục: Thay thế dần túi nilong bằng túi giấy hoặc túi có chất liệu thân thiện với môi trường, chú ý phân
  8. loại rác và mua đồ dụng cụ hỗ trợ cho việc phân loại như túi đựng rác, dán nhãn phân loại. - HS nhận xét, bổ sung - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS chú ý, lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận. 2. Xây dựng nội dung và thuyết trình về chủ đề bảo vệ môi trường sống ở địa phương. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV gợi ý nội dung và hình thức của sản phẩm như sau: - HS chú ý lắng nghe.. + Nội dung thuyết trình: Những việc cần làm để bảo vệ môi trường xã hội ở địa phương, em những việc làm của người lớn, những việc trẻ em có thể làm,..). Thực trạng môi trường sống ở địa phương, em (các môi trường đất nước, không khí hiện nay như thế nào? Có nguy cơ nào gây ô nhiễm?...) Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường xã hội địa phương em (sự ảnh hưởng của môi trường đến trồng trọt, chăn nuôi sức khỏe người dân sinh vật,...) + Hình thức sản phẩm như: Video, clip, poster khổ A0. - GV chia nhóm cho HS thực hiện nhiệm vụ ở - Các nhóm thực hiện. nhà, tiết sau lên trình bày, thuyết trình, nhận xét, đánh giá sản phẩm. 3. Điều tra tìm hiểu tình hình môi trường ở trường học hoặc xung quanh nơi các em ở. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV chia nhóm làm việc theo phương pháp - HS tiến hành chia nhóm. dự án: Điều tra, tìm hiểu tình hình môi trường ở trường học hoặc xung quanh nơi các em ở và
  9. thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng. - HS lắng nghe. - GV gơi ý một số nội dung kết quả điều tra: Tình hình môi trường: sông A bị ô nhiễm nguồn nước. Nguyên nhân: rác thải, nước thải. Biện pháp khắc phục/phát huy: cắm biển nhắc nhở cấm đổ rác, tuyên truyền người thân thực hiện các biện pháp bảo vệ liên tiếp phản ánh thực trạng môi trường trong các diễn đàn trẻ em ở địa phương. - HS tiến hành làm việc nhóm ở nhà. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm ở nhà. Tiết sau trình bày kết quả, nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS kể trước lớp những việc - HS kể trước lớp. em đã làm hoặc chưa làm được để bảo vệ môi - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ trường sống xung quanh. những việc của nhóm mình. - GV gọi các bạn khác nhận xét, bổ sung. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS chú ý. - GV nhận xét tiết học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức CẢM XÚC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
  10. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất - Thông qua các hoạt động khám phá, luyện tập và vận dụng, BD cho HS các phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HSHN lớp 2A: Nêu được tên bài học: Cảm xúc của em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu những cảm xúc tích cực và cảm - 2-3 HS nêu. xúc tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập *Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc” - GV lấy tinh thần xung phong y/c HS - HS quan sát và dự đoán cảm xúc của lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc bạn. bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói. - Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc. - HS thể hiện cảm xúc. - GV khen những HS đoán đúng cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng - 3 HS đọc. thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - YC HS thảo luận nhóm đôi đưa ra cách - HS thảo luận nhóm đôi: xử lí tình huống và phân công đóng vai Tình huống 1: tổ 1 trong nhóm. Tình huống 2: tổ 2. Tình huống 3: tổ 3. Tình huống 4: cả 4 tổ. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc trong những tình huống sau - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44, - HS đọc. đọc lời thoại ở mỗi tranh. - HS thảo luận nhóm bốn: Tình huống 1: nhóm 1, 2
  11. - YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra cách Tình huống 2: nhóm 3, 4 xử lí tình huống và phân công đóng vai Tình huống 3: nhóm 5, 6. trong nhóm. Tình huống 4: nhóm 7, 8 - HS chia sẻ, đóng vai - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng *Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm xúc - HS thảo luận theo cặp. của em trong một ngày. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc của em trong một - 3-5 HS chia sẻ. ngày. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và đọc. *Thông điệp: - GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.44. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - HS chia sẻ. * Dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội BÀI 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
  12. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây 2. Năng lực chung - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây, môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh 3. Phẩm chất Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn - HS hát dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát để nói về các điều - HS quan sát và nêu xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, có gai mà các em biết: - HS nêu - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, - HS lắng nghe nếm thử các cây lạ. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và - HS quan sát và trả lời gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc cây đã trồng từ các tiết trước. - HS lắng nghe và thực hành
  13. - GV khai thác thông tin Mặt Trời. 4. V ận dụng - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ bảo vệ cây - HS thảo luận - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà - HS vẽ tranh em mơ ước. 3. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng - HS lắng nghe, ghi nhớ đồng. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 15: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, bảng nhóm
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực hoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em nhiệm vụ là gì? tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện em cần thực hiện các bước nào? các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC bài trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm đôi đôi để chia sẻ với bạn:
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh +Những việc em đã tích cực hoàn + Những việc em đã tích cực hoàn thành là: thành hoặc chưa tích cực hoàn thành Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài, ở nhà và ở trường. tham gia trực nhật, vệ sinh đầy đủ; chuẩn bị + Em đã thực hiện những nhiệm vụ bài đầy đủ trước khi đến lớp, lau dọn nhà đó như thế nào? cửa Khi tích cực hoàn thành các nhiệm vụ + Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao em cảm thấy rất vui vẻ và tự tin. của mình, em cảm thấy thế nào? + Những việc em chưa tích cực hoàn thành ở +GV quan sát và giúp đỡ HS trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ nhân - GV mời 1 vài HS chia sẻ dịp 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận vì đã chưa tích cực tham gia hoạt động cùng các bạn ở lớp. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ -HS lần lượt nêu: và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 vài HS nhận xét - GV NX và tuyên dương. -HS nghe - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Hăng hái, tích cực, nhiệt tình -HS nghe Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui. -GV NX
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp với cây 2. Năng lực chung - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây, môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh 3. Phẩm chất Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. *HSHN lớp 1C biết nói theo mục bài: Chăm sóc và bảo vệ cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Quả gì?’’ và dẫn - HS hát dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát để nói về các điều - HS quan sát và nêu xảy ra với các bạn trong hình và nhận ra những lưu ý khi tiếp xúc với một số cây có gai và có độc. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS kể tên một số cây có độc, có gai mà các em biết: - HS nêu - Lưu ý, sau khi tiếp xúc với các cây phải rửa tay sạch sẽ; không nên tiếp xúc, ngửi, - HS lắng nghe nếm thử các cây lạ. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS nêu về những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở lớp và - HS quan sát và trả lời gia đình. - GV hướng dẫn và nhắc nhở HS chăm sóc cây đã trồng từ các tiết trước. - HS lắng nghe và thực hành - GV khai thác thông tin Mặt Trời. 4. V ận dụng - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS thảo luận về ước mơ bảo vệ cây - HS thảo luận - Sau đó thực hiện ước mơ đó bằng bức tranh vẽ khu vườn có nhiều cây xanh mà - HS vẽ tranh em mơ ước. 4. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục cùng tham gia chăm sóc và bảo vệ cây ở gia đình và cộng - HS lắng nghe, ghi nhớ đồng.
  18. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật. 2. Năng lực chung - HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người * HSHN lớp 1C: Biết nói theo mục bài: Con vật quanh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Khởi động - GV cho HS hát một bài hát về động vật bài Có - HS hát con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1 - HS thảo luận nhóm và hoàn -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận thành phiếu nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc điểm của các con vật trong SGK. - - Đại diện nhóm trình bày, các -GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành nhóm khác nhận xét, bổ sung phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. GV gọi HS lên trình bày kết quả. Hoạt động 2 - HS quan sát -GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong SGK, - Nhận xét, bổ sung. nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc điểm nổi bật của các con vật trong hình. 3. Thực hành - HS chơi trò chơi -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo nhóm. -Các nhóm trình bày - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. -HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình 4. Vận dụng -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được - HS lắng nghe nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 1C Đạo đức BÀI 17: TỰ GIÁC HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc cần tự giác học tập. - Biết được vì sao phải tự giác học tập.
  20. - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. - Nêu được những việc cần tự giác học tập 2. Năng lực chung - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. Nhắc nhở bạn bè tự giác học tập. - Thực hiện được một số thói quen học tập. 3. Phẩm chất - Có ý thức thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. *HSHN biết nói theo mục bài: Tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Hỡi chú mèo ngoan" - GV tổ chức cho HS hát bài “Hai chú mèo - HS hát ngoan”. - GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo - HS trả lời vàng trong bài hát lại được cô yêu, bạn quý, mẹ khen? Kết luận: Hai chú mèo trong bài hát rất - HS lắng nghe chăm chỉ học hành, siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý, em cần học tập những thói quen tốt của hai chú mèo này. 2. Khám phá Khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV chiếu hình hoặc treo tranh (mục Khám - HS quan sát tranh và trả lời các câu phá) lên bảng để HS quan sát (đồng thời hỏi hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK). - GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho - 1 số HS trả lời