Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_5_tu_nhien_va_xa_hoi_ket_noi_tri.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1-5 + Tự nhiên và xã hội (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hiên
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 3A, 3C Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN lớp 3C: Nêu được tên bài học: Khám phá bản thân (Tiết 2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học.
- + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc sát tranh đọc tình huống và trả lời câu hỏi: tình huống và thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể được điểm mạnh của bản thân không? Vì nào biết được điểm mạnh của mình, Nhờ sao? sự động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng biết mình có trước đó. + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục và + Hòa dã tự nhận thức được mình có ăn uống đủ chất? điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Theo em vì sao cần phải biết điểm mạnh + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân và điểm yếu của bản thân? sẽ giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác. + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng
- tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn - GV mời các nhóm nhận xét. + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh - GV chốt nội dung, tuyên dương các của bản thân , khi phát triển điểm mạnh nhóm. mỗi người sẽ thành công hơn. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các học tập của mình và thành tích các hoạt nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành động của bản thân đã làm cây thành công chia sẻ cây thành công của nhóm mình từ tiết 1 + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi cầu giáo viên. hay điểm yếu của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 2C Đạo đức KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 3. Phẩm chất
- - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút - HS lắng nghe. nhát” cho HS nghe. - Em thích hạt mầm nào? Vì sao? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 1 trong SGK, thảo luận với - HS thảo luận theo cặp. bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo lắng, sợ hãi của Hoa. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - 2-3 HS đại diện nhóm trả lời. - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên - HS nhận xét. cạnh về những tình huống làm em lo lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo - 2-3 HS chia sẻ. lắng, sợ hãi đó. - GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc - HS lắng nghe. tiêu cực: + Hít thở sâu để giữ bình tĩnh. + Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng đó là gì. + Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó + Tâm sự với bạn bè, người thân. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp + Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào? + Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã - HS chia sẻ kết quả thảo luận. đem lại điều gì cho bạn? - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và sáng tạo, dễ dàng thành công trong cuộc sống.
- *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các cách kiềm chế cảm xúc trong sách và trả lời câu hỏi: + Em đã từng áp dụng cách nào để kiềm - HS chia sẻ. chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em cảm - 3-4 HS trả lời. thấy như thế nào? + Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực nào khác? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nhận xét, bổ sung - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 5A Đạo đức BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem video “ Nguyễn Ngọc Ký - tấm - Cả lớp xem video. gương vượt qua nghịch cảnh” - GV đặt câu hỏi khai thác nội dung video. - HS trả lời câu hỏi của GV. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách. GV cho HS thảo luận nhóm 4. - Đọc nội dung của mỗi bức tranh và trả lời các câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + Bạn Nam đã đặt ra mục tiêu gì và lên kế hoạch như thế nào để đạt được mục tiêu đó? + Để lập kế hoạch cá nhân, cần thực hiện theo những bước nào?
- - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện yêu cầu của GV. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt nội dung. + Mục tiêu: được chọn vào đội bóng - Gọi HS đọc lại các bước thực hiện kế hoạch. rổ của trường để tham gia giải đấu - GV giới thiệu thêm cho HS một số câu chuyện cấp huyện. liên quan đến việc lập kế hoạch cá nhân để mở rộng + Lên kế hoạch thực hiện trong 3 cho HS. tháng, tìm điểm yếu của bản thân và tập luyện để tăng thể lực. + Thực hiện theo các bước sau: 1. Xác định mục tiêu. 2. Xác định thời gian tiến hành. 3. Tìm ưu điểm, nhược điểm của bản thân. 4. Xác định các công việc cụ thể để thực hiện kế hoạch - HS lắng nghe. - Nhiều HS đọc. - HS lắng nghe và quan sát. 3. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, sau đó giơ thẻ từ cá nhân. - GV chuẩn bị một số thẻ từ có hình mặt cười, mặt mếu. - GV gọi HS đọc các ý kiến trong sách. - HS đọc.
- - GV cho HS thảo luận nhóm đôi chọn tán thành hay không tán thành với ý kiến nào và giải thích tại sao? - HS thảo luận nhóm đôi. - Sau khi thảo luận nhóm đôi, GV cho HS thực hành cá nhân bằng cách giơ thẻ từ. GV chiếu từng ý kiến, HS giơ thẻ từ, tán thành thì giơ thẻ mặt cười, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. không tán thành thì đưa thẻ mặt mếu. Gọi một vài HS giải thích lí do vì sao chọn. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế hoạch cá - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 2B, 2A Đạo đức KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp. 2. Năng lực chung - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. * HSHN lớp 2A: Nêu được tên bài học: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (Tiết 1) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
- - GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút - HS lắng nghe. nhát” cho HS nghe. - Em thích hạt mầm nào? Vì sao? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 1 trong SGK, thảo luận với - HS thảo luận theo cặp. bạn để nhận xét về cách vượt qua sự lo lắng, sợ hãi của Hoa. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - 2-3 HS đại diện nhóm trả lời. - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bên - HS nhận xét. cạnh về những tình huống làm em lo lắng, sợ hãi và cách em vượt qua sự lo - 2-3 HS chia sẻ. lắng, sợ hãi đó. - GV kết luận: Cách kiềm chế cảm xúc - HS lắng nghe. tiêu cực: + Hít thở sâu để giữ bình tĩnh. + Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng đó là gì. + Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó + Tâm sự với bạn bè, người thân. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình huống 2 trong SGK, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp + Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu cực? kiềm chế bằng cách nào? + Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã - HS chia sẻ kết quả thảo luận. đem lại điều gì cho bạn? - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và sáng tạo, dễ dàng thành công trong cuộc sống. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các cách kiềm chế cảm xúc trong sách và trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ.
- + Em đã từng áp dụng cách nào để kiềm - 3-4 HS trả lời. chế cảm xúc tiêu cực? Sau đó em cảm thấy như thế nào? + Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực nào khác? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS nhận xét, bổ sung - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 1B Tự nhiên xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh vàđặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2.Năng lực chung - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì?’’ - HS chơi (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa - HS lắng nghe vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật - HS nêu có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. - HS lắng nghe Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. 3. Thực hành - HS quan sát và trả lời -Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. -GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. - HS chơi trò chơi. 4. Vận dụng - HS lắng nghe - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. + Đánh giá - HS lắng nghe, ghi nhớ + Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . .
- ___________________________________ Dạy lớp 3B Đạo đức BÀI 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về bạn
- + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của - HS lắng nghe. bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc sát tranh đọc tình huống và trả lời câu hỏi: tình huống và thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể được điểm mạnh của bản thân không? Vì nào biết được điểm mạnh của mình, Nhờ sao? sự động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng biết mình có trước đó. + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục và + Hòa dã tự nhận thức được mình có ăn uống đủ chất? điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Theo em vì sao cần phải biết điểm mạnh + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân và điểm yếu của bản thân? sẽ giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác. + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng
- tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn - GV mời các nhóm nhận xét. + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh - GV chốt nội dung, tuyên dương các của bản thân , khi phát triển điểm mạnh nhóm. mỗi người sẽ thành công hơn. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các học tập của mình và thành tích các hoạt nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành động của bản thân đã làm cây thành công chia sẻ cây thành công của nhóm mình từ tiết 1 + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi cầu giáo viên. hay điểm yếu của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ___________________________________ Dạy lớp 1C, 1A Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh vàđặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật.
- - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. 2.Năng lực chung - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật 3. Phẩm chất Chăm chỉ: HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. * HSHN lớp 1C: Nêu được tên bài học: Con vật quanh em (Tiết 2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì?’’ - HS chơi (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa - HS lắng nghe vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Khám phá Hoạt động 1 -GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật - HS nêu có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. - HS lắng nghe Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. 3. Thực hành - HS quan sát và trả lời
- -Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. - HS chơi trò chơi. -GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. - HS lắng nghe, ghi nhớ + Đánh giá + Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) . . ___________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 Dạy lớp 1B, 1A, 1C Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. 2. Năng lực chung + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. *HSHN lớp 1C biết nói theo mục bài: Con vật quanh em (Tiết 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK phóng to, phiếu quan sát con vật. - Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. - HS chơi trò chơi ghép chữ 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và - HS quan sát hình trong SGK, nói về cho biết các con vật có những lợi ích gì. lợi ích của cây - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi - Gọi HS trình bày ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, - Nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: + Ngoài những lợi ích của các con vật như - HS nêu đã thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, - HS trả lời làm xiếc, ) 3. Thực hành - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm - HS chơi trò chơi được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, - HS xác định nhóm và tham gia - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm
- để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác định được lợi ích của chúng và phân loại được các con vật theo lợi ích. - HS sẽ đi tham quan và nghe phần 3. Vận dụng thuyết minh Hoạt động 1 - HS trả lời - HS quan sát hình các con vật truyền - HS lắng nghe bệnh. GV hỏi: + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác - HS thảo luận cả lớp hại của một số con vật và có ý thức phòng - HS trả lời tránh. Hoạt động 2 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu - HS lắng nghe và thực hiện hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS nêu + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu ra lí do cần phải ngủ màn. - HS lắng nghe - HS yêu quý các con vật và có ý thức phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền - HS nhắc lại bệnh. - HS lắng nghe - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. - Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- ______________________________________ Buổi chiều Dạy lớp 1C Đạo đức BÀI 19: TỰ GIÁC LÀM VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc cần những việc cần tự giác làm ở nhà. - Biết được vì sao phải tự giác làm việc ở nhà. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: tự giác làm những việc nhà vừa sức. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số thói quen làm việc nhà. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được những việc cần tự giác làm ở nhà. * HSHN lớp 1C: Nêu được tên bài học: Tự giác làm việc nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng PP, tranh ảnh III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Bé quét nhà" - GV cho cả lớp hát theo video bài hát “Bé - HS hát quét nhà”. - GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát đã - HS trả lời làm việc gì? Em đã tự giác làm được những việc gì giúp đỡ bố mẹ? Kết luận: Mỗi chúng ta cần tự giác làm những việc nhà phù hợp với lứa tuổi. 2. Khám phá Tìm hiểu những việc em cần tự giác làm ở nhà và lợi ích của các việc đó

