Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Toán BÀI 13: So sánh các số trong phạm vi 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - So sánh được các số trong phạm vi 9. - Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 1. - Hình ảnh các bức tranh trong phần bài mới, BT 3. - Máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HĐ1: Khởi động GV thành lập ba nhóm chơi trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm làm 1 cột bài 1, tiết 9. Từ đó dẫn HS vào bài mới. HĐ2: Hình thành kiến thức mới: So sánh các số trong phạm vi 9. - GV chiếu bức tranh trong SGK hoặc cho HS nhìn vào SGK đọc lần lượt số lượng khối lập phương trong mỗi cột rồi lần lượt nêu: 6 6; 7 7; - GV gọi một vài HS nêu lần lượt các bất đẳng thức để củng cố. HĐ3: Thực hành - luyện tập Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài. Chia HS làm ba nhóm: mỗi nhóm làm 1 cột trên bảng phụ. GV cho đại diện một số nhóm trình bày và chữa. HS chữa bài vào Vở bài tập Toán. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. - HS lần lượt nêu mỗi dấu ? có thể thay bởi những số nào, các bạn khác nhận xét. HS chép bài vào Vở bài tập Toán. Bài 3. GV chiếu hình ảnh của bài 3 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK, nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm đôi rồi làm bài. - GV cho đại diện một số nhóm báo cáo kết quả rồi cho HS nhận xét bài của bạn. Bài 4. HS đọc đề và nêu yêu cầu bài 4. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. Yêu cầu HS viết cụ thể các số từ 4 đến 7. - HS báo cáo kết quả, NX bài của bạn rồi đổi vở kiểm tra chéo. HĐ4: Củng cố GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: Một câu về so sánh các số, một câu về số thứ tự và một câu về tìm số lớn nhất trong phạm vi 9, chẳng hạn: Chọn đáp án đúng: Câu 1. Số lớn hơn 7 và nhỏ hơn 9 là: 1
- A. 6 B. 8 C. 9 Câu 2. Trong các hình dưới đây: Kể từ trái sang phải, hình đã tô màu là hình thứ mấy? A. năm B. bảy C. tám Câu 3. Cho ba số: 7, 2, 8. Số lớn nhất là: A. 2 B. 8 C. 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Mĩ Thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________________ Tiếng việt BÀI 21: ng, ngh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ng, ngh. Mở rộng vốn từ có ng, ngh. Viết được chữ số 8. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. Đồ dùng dạy học - SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ng, ngh, 8 III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi đọc các âm đã học, tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi. - GV nhận xét khen ngợi. B. Hoạt động chính B. Hoạt động chính 2
- Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu ng, ngh - GV giới thiệu chữ ng, ngh trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ ng, ngh và hỏi: Đây là chữ gì? - Giúp HS nhận ra ng trong “ngô, ngủ”, ngh (ngờ kép) trong tiếng “nghĩ”, trong “nghệ” 2. Đọc âm mới, tiếng - HV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn ngô: ngờ- ô- ngô, ngô + Phân tích tiếng “ngô” - GV làm tương tự với tiếng: ngủ, nghĩ, nghệ - 1 số HS phân tích tiếng “ngô”: Tiếng “ngô” có âm ng đứng trước, âm ô đứng sau Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS phân tích 1 số tiếng chứa âm mới: ngã, nghỉ, ngừ, nghệ Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa ng, ngh - GV hướng dẫn HS ghép âm ng, ngh với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, lưu ý HS ngh chỉ kết hợp với i, e, ê. - HS tự tạo tiếng mới với bộ đồ dùng Tiếng việt. - HS đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 4 . Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ng: Chữ ng là chữ ghép từ 2 chữ cái n và g. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa n và g. - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV làm tương tự với chữ ngh, ngô, nghệ, 8. GV lưu ý HS nét nối giữa ng và h, nét nối các con chữ trong các tiếng. TIẾT 2 Hoạt động5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - HS quan sát, trả lời câu hỏi. + Tranh vẽ bé, mẹ và bà. Bé đang kê ghê hộ bà, mẹ đi làm về đang nghe bé kể - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ng, ngh: nghe, Nga 3
- - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc. - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Nga làm gì hộ bà? HS Nga kê ghế hộ bà. Hoạt động 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ng, ngh, ngô, nghệ, 8 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số em. C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học âm gì? + Tìm 1 tiếng có âm ng, ngh ? HS nêu, đọc lại các âm 1- 2 em nêu tiếng và đặt câu. + Đặt câu với tiếng đó. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 22: ia I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ia. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ia Viết được chữ số 9. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. Đồ dùng dạy học - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ia, 9 4
- III. Các hoạt động dạy- học TIẾT 1 A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép.GV nhận xét và tuyên dương. B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu ia - GV giới thiệu chữ ia trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ chữ ia và đọc: ia - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ia trong “bia”, “mía” - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp 2. Đọc âm mới, tiếng - Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn bia: bờ- ia bia + Phân tích tiếng “bia” 1 số HS phân tích tiếng “bia”: Tiếng “bia” có âm b đứng trước, âm ia đứng sau - GV làm tương tự với tiếng: mía Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh. - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ia, phân tích. - HS phát hiện tiếng chứa ia, phân tích 1 số tiếng chứa ia: bìa, tía, đĩa, vỉa. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa ia - GV hướng dẫn HS chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ia, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới. - HS đọc tiếng mình tạo được. Hoạt động 4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ia: Chữ ia là chữ ghép từ 2 chữ cái i và a. - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa i và a. - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. 5
- - GV làm tương tự với chữ bia, mía, 9. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các tiếng và vị trí dấu thanh. TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk. - HS quan sát, TLCH. + Tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì? + Tranh vẽ con gà và con thỏ. Gà ôm ngô, thỏ ôm lá khô - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ia: tía, tỉa, chia - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Thỏ làm gì?Thỏ tỉa lá khô + Gà tía làm gì?Gà Tía bẻ ngô. Hoạt động 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ia, bia, mía, 9 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Củng cố, dặn dò -Chúng ta vừa học chữ gì? - Dặn các em về nhà đọc lạ bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt BÀI 22: ua, ưa ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. 6
- - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ua, ưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ - Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép. GV nhận xét và khen ngợi. B. Hoạt động chính Hoạt động 1.Khám phá âm mới 1. Giới thiệu ua, ưa - GV giới thiệu chữ ua, ưa trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát. - GV chỉ chữ ua, ưa và đọc: ua, ưa - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - Giúp HS nhận ra ua, ưa trong “cua”, “búa”, “ngựa”, “dừa” - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. 2. Đọc âm mới, tiếng - Hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn Cua c-ua- cua. + Phân tích tiếng “cua”, “búa” “ngựa”, “dừa” 1 số HS phân tích tiếng “cua”, - GV làm tương tự với tiếng “búa” “ngựa”, “dừa”. Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ua, ưa, phân tích - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa ua, ưa - GV hướng dẫn HS chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ua, ưa, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới 7
- - HS đọc tiếng mình tạo được Hoạt động 4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ua, ưa: Chữ ua là chữ ghép từ 2 chữ cái u và a - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và a, ư và a - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. C. Củng cố, đánh giá + Chúng ta vừa học chữ gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng lời nói và hình ảnh. - Chỉ ra được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung chủ đề. * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Nắm được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an toàn khi sử dụng * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực: Đánh giá và nhận xét đúng trong quá trình học tập của bản thân và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Video bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” nhạc sĩ Nhật Tinh Anh sáng tác. Tranh ảnh trong bài. - Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm ( tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị .) về chủ đề. III.Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình Giới thiệu về bản thân và gia đình, ngôi nhà của mình. 8
- a- GV yêu cầu một số HS giới thiệu về bản thân gia đình và ngôi nhà của mình. Các em chia sẻ về gia đình và nhà mình. - 5, 6 HS chia sẻ về bản thân gia đình và ngôi nhà của mình. Hoạt động 3: Đóng vai - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS. - GV nêu tình huống “Đi học về, bạn Tú thấy mẹ đang nấu cơm còn bé Na đang ngồi chơi búp bê. Hãy đóng vai thể hiện cách ứng xử của bạn Tú.” - HS thảo luận và đóng vai trong nhóm. - GV tổ chức cho HS đóng vai trước lớp. - HS các nhóm nhận xét. GV Kết luận: Những lúc rảnh rỗi, chúng ta cần thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bố mẹ bố mẹ việc nhà, chơi cùng em nhỏ,....... Hoạt động 4: Sắp xếp đồ dùng cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 25 và nêu cách sắp đồ dùng cá nhân cho phù hợp. - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương các em và khuyến khích HS thực hiện các việc nhà phù hợp với lứa tuổi, chăm sóc bản thân, tự phục vụ và tránh làm những việc quá sức mình. Hoạt động 3: Củng cố, nhận xét - GV nhắc lại nội dung tiết học và nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 Toán BÀI 14: Luyện tập I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện thành thạo việc so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 9. - So sánh được số lượng của các nhóm đồ vật trong cuộc sống. - Vận dụng được phép đếm đến 9 vào cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thíchmôn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Hình ảnh các bức tranh BT 2, 5 trong SGK. - Máy chiếu (nếu có). 9
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HĐ1: Khởi động GV treo bảng phụ, chọn ba đội tham gia trò chơi “Tiếp sức” để giải BT 1, tiết 13. HĐ2: Luyện tập kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 9. Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. GV chữa bài (dùng máy chiếu vật thể nếu có thể). HS đổi vở kiểm tra chéo. HĐ3: Luyện tập kĩ năng xác định số lớn nhất, số nhỏ nhất và sắp thứ tự. Bài 2. GV chiếu bài 2 lên bảng hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. - GV lần lượt cho HS trình bày các ý nhỏ trong bài (mỗi HS nêu 1 ý). - Các bạn nhận xét rồi đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. HS đọc bài 3 nêu yêu cầu của bài. GV có thể hướng dẫn HS: Theo thứ tự tăng dần là từ bé đến lớn và theo thứ tự giảm dần là từ lớn đến bé. - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. - GV chiếu bài làm của một số HS và cho HS nhận xét, chữa bài. HĐ4: Rèn kĩ năng nhận dạng về số thứ tự Bài 4. HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Các bạn nhận xét và chữa bài. HĐ5: Vận dụng Bài 5. GV chiếu hình bài 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK. HS nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm bài. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các bạn NX. GV chữa bài. Lưu ý: Biểu tượng hình người cần đếm là tính chung cả cô giáo và HS. HĐ6: Củng cố GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: 1 bài về so sánh số, 1 bài về sắp xếp số và 1 bài về số lớn nhất, số nhỏ nhất. Câu 1. Số lớn hơn 6 và nhỏ hơn 8 là: A. 7 B. 8 C. 9 Câu 2. Số nào? 2 3 4 5 7 8 9 Câu 3. Cho ba số: 1, 2, 8. Số bé nhất là: A. 2 B. 8 C. 1 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy ) 10
- _________________________________ Tiếng việt BÀI 22: ua, ưa ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, mẫu chữ, chữ số: ua, ưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ - Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép. GV nhận xét và khen ngợi. B. Hoạt động chính Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk. + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ nhà của cua và rùa. - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ua, ưa: cua, rùa, mưa. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp). - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng nào + Nhà cua thế nào? Nhà cua nhỏ tí ti. + Nhà rùa thế nào? Nhà rùa thì to. Hoạt động 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ua, ưa, cua, dừa. 11
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Củng cố, đánh giá + Chúng ta vừa học chữ gì? - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng việt Bài 24: Ôn tập ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học -HS SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở BTTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ số. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ, đúng, nhanh sẽ chiến thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GV nhận xét và tuyên dương. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ. HS đọc thầm. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp trong vở BTTV - GV trình chiếu tranh. - GV giải nghĩa 1 số từ. 12
- - HS lên đọc từ và chỉ tranh. + Vì sao tiếng nghé lại viết ngờ kép. Vì ngh kết hợp với e. + Ngh còn kết hợp với âm nào nữa? âm i, ê GV nhắc lại quy tắc chính tả: Ngh + i, e, ê Ng + a, o, ô, ơ, u, ư - 1 vài HS nhắc lại Hoạt động 2. Tạo từ mới chứa m, a - GV nêu yêu cầu: tạo tiếng có m chỉ lá - GV tổ chức thi giữa các nhóm Đại diện các nhóm nêu tiếng có m chỉ lá: mơ, mận, mai, mía, - GVNX, biểu dương - GV thực hiện tương tự với a chỉ lá: đa, mạ, na, cà, Hoạt động 3. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: nghé, mưa gió. - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối con chữ. HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở TV. - GV quan sát, uốn nắn. Hoạt động 4. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết: nghe, mưa gió. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. C. Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt Bài 24: Ôn tập ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. * Năng lực chung: 13
- - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học -HS SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở BTTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ số. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 5. Đọc số - GV cho HS quan sat tranh con sâu chở các chữ số. - HS quan sát tranh SGK trang 59 và hướng dẫn các em đọc. Hoạt động 6. Tìm các chữ số trong hình - GV trình chiếu tranh. - GV tổ chức trò chơi: Chữ số trốn ở đâu. - HS làm việc theo nhóm 2, tìm các chữ số ẩn trong tranh. - Nhiều HS lên bảng chỉ, vừa chỉ vừa nêu tên chữ số, chẳng hạn: + Chỉ vào quả trứng nói: số 0 + Chỉ vào cây hoa vàng nói: số 1 + Chỉ vào con vịt nói số 2, - HS đọc lại các số từ 0 đến 9 - GV nhận xét và tuyên dương. + Em còn bắt gặp các chữ số này ở đâu nữa không? - HS trả lời dựa vào hiểu biết cá nhân. Hoạt động 7. Viết vào vở Chính tả (Nhìn viết) - GV hướng dẫn HS viết vào vở chính tả. - HS viết vào vở - GV quan sát, uốn nắn - GV nhận xét vở 1 số bạn. C. Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt BÀI 25: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 14
- * Năng lực đặc thù: - Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học. * Năng lực chung: - Đọc, hiểu đoạn ứng dụng. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - Kể được câu chuyện ngắn Con chuột nhanh trí bắng 4- 5 câu. Hiểu được cẫn bình tĩnh, nhanh trí khi xử lí những tình huống khó khăn. Bước đầu hình thành năng lực giảo quyết vấn đề và sáng tạo. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - HS SGK TV1 tập 1 - GV SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữa thường, chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc bảng chữ cái - GV trình chiếu bảng chữ in thường, in hoa SGK trang 60 + Chữ in thường nằm ở cột nào? 1, 3, 5, màu xanh + Chữ in hoa nằm ở cột nào? 2, 4, 6, màu vàng - GV chỉ cho HS đọc - HS chỉ tay đọc theo cặp chữ in thường- in hoa, ví dụ: a thường- A hoa - HS đọc: cá nhân, lớp Hoạt động 2. Tìm tên quả - GV trình chiếu tranh. - HS quan sát tranh SGK, tìm tên quả. - 1 số HS lên bảng chỉ và đọc tên quả: na, dừa, khế, me, lê Hoạt động 3. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: bìa vở, nô đùa. - GV viết mẫu: bìa vở - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng. - HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanh. 15
- - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: nô đùa. Hoạt động 4. Viết vở Tập viết - GV hướng dẫn HS viết: bìa vở, nô đùa. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV. - GV quan sát , giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS. TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? Tranh vẽ bà, mẹ, bé. - GV nhận xét, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - HS đọc thầm câu hỏi + Bà cho bé quà gì? + Khi nhận quà chúng mình phải nhận như thế nào? Phải nói gì? - GV nhận xét , giáo dục HS. Hoạt động 6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết) - GV đọc câu sẽ viết: Bà cho bé quà. - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: quà - GV hướng dẫn viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng. - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở. - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh. - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi. - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét vở 1 số bạn, hướng dẫn HS sửa lỗi nếu có. 16
- C. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại nội dung ôn tập. - GV dặn HS về nhà ôn lại các âm đã được học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất BÀI 2: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG NGANG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang , điểm số hàng ngang, dàn hàng và dồn hàng theo khẩu lệnh. * Năng lực chung -Phát triển năng lực tập trung chú ý, khả năng phản xạ khi có hiệu lệnh. Biết cách tập trung và xếp hàng trước và sau mỗi tiết học. *Phẩm chất: - Có ý thức kỉ luật, đoàn kết, tinh thần tập thể tính tự giác,giúp đỡ bạn bè trong quá trình luyện tập, đảm bảo vệ sinh nơi tập luyện. Tham gia tích cực các trò chơi vận động bổ trợ kiến thức mới. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Định Phương pháp, tổ chức và yêu lượng cầu Nội dung Thời Số Hoạt động Hoạt gian lượng GV động HS I. Phần mở đầu 5 Đội hình 1.Nhận lớp ’ Gv nhận lớp nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học 2.Khởi động a) Khởi động 2 - HS khởi chung x8N động theo - Xoay các khớp hướng dẫn của 17
- cổ tay, cổ chân, vai, GV hông, gối,... b) Khởi động - Gv HD học chuyên môn 2 sinh khởi động. - Các động tác bổ x8N trợ chuyên môn - HS lắng c) Trò chơi - GV hướng nghe, quan sát - Trò chơi “ nhảy dẫn chơi GV ô tiếp sức” - Nhắc lại kĩ II. Phần cơ bản: thuật và cách thực 2 Ôn tập hợp hàng hiện tập hợp hàng 0’ ngang, dóng hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm số, dàn ngang, điểm số, dàn hàng và dồn hàng. hàng và dồn hàng.. - HS quan - Yc Tổ sát GV làm mẫu *Luyện tập trưởng cho các bạn luyện tập theo khu Tập đồng loạt - Đội hình vực. Tập theo tổ nhóm 2 tập luyện đồng - Gv quan Tập theo cặp lần loạt. sát, sửa sai cho HS. đôiThi đua giữa các tổ 4 - GV cho 2 * Trò chơi “ lần HS quay mặt vào Làm theo người dẫn 2 1 nhau tạo thành từng đầu” ’ lần cặp để tập luyện. - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại - Từng tổ cách chơi. lên thi đua - - Cho HS chơi trình diễn các chính thức. nội dung dã học III.Kết thúc - Nhận xét, HS thực tuyên dương, và sử * Thả lỏng cơ 3 hiện thả lỏng. toàn thân. - 5 p phạt người (đội) * Nhận xét, đánh thua cuộc giá chung của buổi học. - GV hướng Hướng dẫn HS dẫn Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết 18
- quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau _________________________________ Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt TẬP VIẾT: CÁ NGỪ, CHIA QUÀ, CÀ CHUA, DƯA LÊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe - viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - HS viết đúng quy trình các con chữ. Có ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp, tự giác viết bài. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. - Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.Yêu và thích luyện về chữ viết - Có tấm lòng nhân ái, yêu thương ông bà. II. Đồ dùng dạy học - GV: Chữ mẫu - HS: Vở tập viết, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học I. Khởi động - HS nghe bài hát Ở trường cô dạy em thế. - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài. II. Các hoạt động chính Hoạt động 1:Giới thiệu các tiếng cần viết - GV trình chiếu mẫu chữ: cá ngừ, chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9 -YC HS tìm và nêu các âm trong tuần có ở các tiếng trên - HS nêu: b, e, ê, c, o, i, d - GV gọi HS đọc. GV nhận xét. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS viết bảng con 2. Viết bảng con - GV giới thiệu từ: cá ngừ 19
- + Phân tích tiếng cá + Phân tích tiếng ngừ + tiếng cá có âm c đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên a. + tiếng ngừ có âm ng đứng trước, âm ư đứng sau, dấu huyền trên ư. + Chữ g cao mấy li? + Các chữ còn lại cao mấy li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ. - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9 Hoạt động 3:HS viết bài vào vở tập viết. - GV hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết, GV nhắc HS viết bài vào vở cẩn thận, ngồi viết đúng tư thế. - HS đồng loạt viết. - GV quan sát giúp đỡ HS . - GV thu một số bài kiêm tra, nhận xét về chữ viết, cách trình bày. III.Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại các nét nối giữa các con chữ trong tiếng. - Dặn HS về nhà viết lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt KỂ CHUYỆN: CON CHUỘT NHANH TRÍ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kể được câu chuyện ngắn Con chuột nhanh trí bắng 4- 5 câu. Hiểu được cẫn bình tĩnh, nhanh trí khi xử lí những tình huống khó khăn. Bước đầu hình thành năng lực giảo quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực chung: - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. *Phẩm chất: - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học - GV:tranh, máy tính, tivi - HS: SGK 20

