Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 4 tháng 9 năm 2023 NGHỈ LỄ ________________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2023 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI ________________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Âm nhạc GV chuyên trách dạy ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp những ngày đầu đi học trên nền nhạc bài “Ngày đầu - HS xem và hát theo. tiên đi học”. + Cảm xúc của em ngày đầu đi học thế nào? + HS trả lời theo cảm nhận của * Giới thiệu bài mình. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - HS quan sát tranh minh hoạ. - GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. - GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận nhóm 2. + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? (đồ dùng học tập, trang phục,...) + Em đã cùng mẹ mua ba lô mới, + Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em? đồng phục mới + Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho + Em được mẹ chuẩn bị cho. ngày khai giảng? + Em có cảm giác rất hồi hộp, - GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình phấn khởi,... đã chuẩn bị cho ngày khai giảng. + Em thấy vui và háo hức - GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ, các GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có một nhóm khác nhận xét bổ sung. câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. Chúng ta cùng - HS lắng nghe. nghe bạn kể lại nhé! - GV ghi đề bài: Tôi là học sinh lớp 2. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản: Đọc bài “Tôi - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. là học sinh lớp 2”
- GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối - HS lắng nghe. rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọcGv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật - Đọc lời của nhân vật với giọng được đặt trong dấu ngoặc kép. nhanh, thể hiện cảm xúc phấn - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. khích, vội vàng. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài mình vừa tìm. Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy +VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong níu, vùng dậy. sân. Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ - HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi tìm (CN, nhóm, ĐT). năm ngoái.// - HS luyện đọc câu dài. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc. - 3 – 4 HS đọc câu. Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo nhóm - HS nhận xét và đánh giá mình, đánh giá bạn. + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. - HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2-3). + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - HS cùng GV nhận xét, đánh giá. +Háo hức nghĩa là gì? - HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng. +Ríu rít nghĩa là gì? - HS đọc giải nghĩa từ trong sách + Từ “rụt rè” là gì? học sinh. + loáng (một cái): rất nhanh + níu: nắm lấy và kéo lại + lớn bổng: lớn nhanh và vượt hẳn lên + tủm tỉm: kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo
- háo hức: vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay, vui sắp tới + ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim; * Luyện đọc theo nhóm + rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì đó + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm. VD: Em háo hức mong chờ ngày khai trường. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc. - Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm (như 3 HS đã + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó làm mẫu trước lớp). khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ - HS góp ý cho nhau. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS đọc thi đua giữa các nhóm Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn - 2HS nhập vai và đọc theo lời nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai nhân vật. giảng? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. a. Vùng dậy - HS lắng nghe. b. Chuẩn bị rất nhanh * HS hát tập thể bài Đi học c. Muốn đến sớm nhất lớp - 1-2HS đọc bài Tôi là học sinh d. Thấy mình lớn bổng lên lớp 2. - GV cho HS trao đổi theo nhóm - HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài. + Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và HS - HS làm việc nhóm 4. 1HS đọc to nhận xét từng câu hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho từng câu - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và hỏi. tìm được đáp án đúng - 2 HS đọc lại đoạn 1. - Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? + Đáp án: a, b, c Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong - Từng em nêu ý kiến của mình, muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? cả nhóm góp ý. - Cả nhóm thống nhất lựa chọn - Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 2. các đáp án.
- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy - Đại diện các nhóm báo cáo kết không thực hiện được mong muốn đó vì các quả. (Một nhóm nêu câu hỏi, một bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn nhóm trả lời và đổi lại). đã đến trước bạn ấy - Nhóm khác nhận xét, đánh giá. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như - HS nêu theo cảm xúc thật của thế nào khi lên lớp 2? mình. - GV mời HS đọc đoạn 3. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp. - 1HS đọc câu hỏi 2. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung - HS xác định yêu cầu bài. + GV và HS nhận xét thống nhất đáp án. - HS làm việc chung cả lớp. - 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc - GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản thầm đoạn 2. thân: - Một số (2 - 3 HS trả lời câu + Các em thấy mình có gì khác so với khi hỏi). các em vào lớp 1? + Bạn ấy không thực hiện được + Các em thấy mình có gì khác so với các mong muốn đó vì các bạn khác em lớp 1? cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy. - GV cùng HS nhận xét. Câu 4. Tìm tranh thích hợp với môi đoạn - HS nhận xét, góp ý cho bạn trong bài đọc. - HS làm việc nhóm hoặc cá nhân: - 1HS đọc câu hỏi 2. + HS quan sát, phân tích tranh, tìm những - HS xác định yêu cầu bài. nội dung trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh - HS làm việc chung cả lớp. + Từng HS sắp xếp lại tranh theo trình tự - 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. xuất hiện trong câu chuyện và nói trong + Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên. nhóm GV mời HS lên chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương. - Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về tính cách của bản thân (tự tin, - GV nhận xét, tuyên dương HS. nhanh nhẹn hơn), học tập (đã 3. Thực hành biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy), quan hệ bạn bè (nhiều bạn Hoạt động 3. Luyện đọc lại bè hơn, biết tất cả các bạn trong - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài lớp, có bạn thân trong lớp, ...), tình cảm với thầy cô (yêu quý các Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo thầy cô), tình cảm với trường lớp Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản
- Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 (biết tất cả các khu vực trong trong ngày khai trường? trường, nhớ vị trí các lớp học, ... a. ngạc nhiên b. háo hức c. rụt rè - HS liên hệ bản thân. - GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án - HS nhận xét, góp ý cho bạn. c). - HS lắng nghe. Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau: - 1-2 HS đọc lại cả bài. a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến - Cả lớp đọc thầm theo. trường. - HS làm việc theo nhóm 4. - Tổ chức làm việc cả lớp: - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa + GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ chọn đáp án của mình. trước khi đi đến trường. - Đại diện nhóm nêu kết quả. + GV và cả lớp góp ý. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm. - 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ + GV động viên HS đưa ra các cách nói lời trước khi đi đến trường. chào tạm biệt khác nhau. VD: Con chào mẹ, con đi học ạ. - HS làm việc theo cặp đôi. + GV khuyến khích HS mở rộng thêm các + Từng em đóng vai con để nói lời tình huống khác nhau để nói lời tạm biệt mẹ. chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. VD: Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé... VD: Chào tạm biệt mẹ đi công tác (Con chào mẹ ạ, mẹ sớm về với con mẹ nhé), chào tạm biệt mẹ để về quê với ông bà (Con chào mẹ, con sẽ gọi điện cho mẹ hằng ngày nhé) b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV tổ chức làm việc cả lớp: - 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ + GV mời 2 HS đóng vai. 1 đóng vai thầy/ cô cô giáo, 1 đóng vai HS. giáo, 1 đóng vai HS. - HS nói lời chào với thầy, cô giáo - GV và cả lớp góp khi đến lớp. VD: Em chào thầy/cô ạ. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS nêu nội dung đã học. 3. Vận dụng - Hs lắng nghe - Kể cho người thân nghe những điều thú vị ngày khai giảng. - Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - Biết nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. - Nói lời chào thầy, cô giáo khi *Hôm nay em học bài gì? đến lớp
- - Em thấy năm lớp 1 và năm lớp 2 có gì 1. Chào trực tiếp: Chào cậu! Chào khác nhau? + tên của bạn;2. Chào - GV nhận xét giờ học. 2. Chào gián tiếp: Cậu đã ăn sáng chưa? Cậu đến trường sớm - Về nhà luyện đọc lại bài và thực hiện như thế?,... bài hoc. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________________ Tiếng anh Giaos viên chuyên trách dạy ________________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Viêt VIẾT: CHỮ HOA A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. - Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Phẩm chất . - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động. - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
- 2. Khám phá: Hoạt động 1. Viết chữ hoa. - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ trình viết chữ viết hoa A. viết hoa A. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. - Độ cao chữ A mấy ô li? + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược - GV viết mẫu trên bảng lớp. phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa A. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa - HS luyện viết bảng con chữ hoa A. A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - HS tự nhận xét và nhận xét bài GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa của bạn và chữ cỡ nhỏ) vào vở Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Ánh nắng - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ tràn ngập sân trường” vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS đọc câu ứng dụng “Ánh nắng - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa A đầu tràn ngập sân trường”. câu. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình.
- + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS lắng nghe Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao mấy li ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới - Các chữ còn lại cao 1 li. chữ cái â (ngập). - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. 3: Thực hành . -HS viết vào vở - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. -HS đổi vở cho nhau để phát hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát nhóm. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. -HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 4.Vận dụng -HS trả lời -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa A - Luyện viết thêm các từ có chữ A đứng đầu - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe - Xem lại bài *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè. * Năng lực chung.
- - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết được vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển được kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng được kiến thức dã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Phẩm chất. - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá. Hoạt động 1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội - HS quan sát tranh và nêu nội dung dung từng tranh. từng tranh. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - GV cho HS trình bày nội dung tranh - HS trình bày nội dung tranh Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; - GV cho HS nhận xét Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển, mọi - GV nhận xét, chốt người tắm biển, xây lâu đài cát, thả - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn diều,... nói về các sự việc diễn ra trong thời gian Tranh 3: Vẽ các bạn trai chơi nào? đá bóng. - GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua -HS nhận xét kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường. -HS lắng nghe Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của - Bức tranh nới về các sự việc diễn mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS,chỉ ra trong kì nghỉ hè. nên chọn kể về những gì đáng nhớ nhất. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi -HS lắng nghe (2 phút) + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS
- + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều đáng nhớ nhất. + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn - HS làm việc theo nhóm đôi (2 về hoạt động trong kì nghỉ hè của từng bạn. phút) - GV cho nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nói theo gợi ý trong SHS Hoạt động 2. Em cảm thấy thế nào khi -HS lắng nghe bạn kể trở lại trường sau kì nghỉ hè? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS hỏi, HS trả lời - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước: -HS nhận xét, góp ý + Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại -HS lắng nghe những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suynghĩ, cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở lại trường đi học. + Bước 2: Làm việc nhóm. Từng em phát - HS đọc yêu cầu đề bài biểu ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, - HS thực hiện theo các bước cảm xúc thật của mình. Các bạn trong nhóm nhận xét những điểm giống hoặc khác nhau trong suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. -GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp.Theo gợi ý sau: + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt -HS thực hành kể trước lớp kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. - GV mời HS lên kể - HS lên kể - GV nhận xét tiết học. -HS lắng nghe 3.Thực hành : “Viết 2-3 câu về những ngày hè của em” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS chọn một hoạt động em - HS đọc yêu cầu đề bài thích nhất. - HS chọn một hoạt động em thích - GV cho HS kể một nơi em đã từng đến, nhất. một người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè. - HS kể một nơi em đã từng đến, một - GV cho HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của người em đã từng gặp trong kì nghỉ em về kì nghỉ hè,.... hè. - GV cho HS viết 2-3 câu về những ngày - HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của em hè của em. về kì nghỉ hè,.... - GV cho HS viết - HS viết 2-3 câu về những ngày hè của em. - GV cho HS đọc bài cá nhân - HS đọc bài cá nhân - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe
- 4 Vận dụng. - HS tóm tắt lại những nội dung - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội chính. dung chính. - HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong - GV cho HS nói lại điều đáng nhớ nhất kì nghỉ hè của em. trong kì nghỉ hè của em. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích, cấu tạo số. - Bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết số chục, số đơn vị của số có hai chữ số. * Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. - Năng lực tư duy, lập luận toán học: thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS Chơi trò chơi “Ai -HS chơi. nhanh trí”. -HS lắng nghe - GV giới thiệu và ghi tên bài: Luyện tập 2. Khám phá - Luyện tập: - HS đọc và xác định yêu cầu bài. Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) + Có 3 bó 1 chục và 4 que tính rời. - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu ? Hàng thứ nhất có mấy bó 1 chục que + Ghi 3 vào cột chục, 4 vào cột đơn tính và có mấy que tính rời? vị. ?Ghi mấy vào cột chục? Ghi mấy vào + Số 34. cột đơn vị? + Ba mươi tư. - 2-3 HS đọc số.
- ? Số gồm 3 chục và 4 đơn vị là số bao -HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành nhiêu? bảng. Kết quả: + Nêu cách đọc số 34. - 5chục 1 đơn vị, viết là 51, đọc năm - GV cho HS thảo luận nhóm 2 các ý còn mươi mốt lại: - 4chục 6 đơn vị, viết 46, đọc bốn mươi - Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn sáu. vị ? Viết số tương ứng - 5 chục, 5 đơn vị, viết 55, đọc năm - Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn mươi lăm. vị ? Đọc số tương ứng - HS báo cáo miệng trước lớp. Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp. - GV hỏi: Khi đọc, viết số ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ? - GV nhận xét, chốt ý: Nắm vững cấu tạo số để đọc và viết được chính xác. Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ - HS đọc và xác định yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc bài 2. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. -54 + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? -Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -Nối với chú thỏ thứ nhất. Nối với chú thỏ nào ? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức’’ - HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS. + Hai đội chơi. Các thành viên còn lại - Các bạn còn lại theo dõi, làm trọng làm trọng tài. tài. + Các thành viên trong đội quan sát nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng của các chú thỏ cầm, sau đó nối với các số - HS lắng nghe và động viên các bạn. thích hợp trên củ cà rốt: Bạn đầu tiên lên nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho - HS nhận xét bạn thứ hai của đội lên nối. Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng. -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua. - GV chốt ND bài: nối số có hai chữ số với cấu tạo thập phân của số đó. Bài 3: Hoàn thành bảng( theo mẫu). - HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm việc cá nhân hoàn thành - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. bảng theo mẫu trong VBT. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. - HS nối tiếp nêu đáp án. - GV trưng bày một số bài làm tốt của - Lớp cùng Gv nhận xét, góp ý. HS. - HS lắng nghe và học tập theo bạn.
- - GV chốt nội dung: dựa vào cấu tạo - HS đọc và xác định yêu cầu bài thập phân của số để đọc và viết số đó. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - GV có thể thay đổi các số chục, số a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 đơn vị để HS thực hiện viết, đọc số tương là các bông hoa ghi số 69 và 89 tự. b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 Bài 4: Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài là các bông hoa ghi số 29 và 49 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hái c) Những bông hoa ghi số vừa lớn hoa. hơn 50 vừa bé hơn 60 là các bông hoa - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách ghi số 51 và 58. chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. - HS cùng GV nhận xét kết quả. HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - -HS nêu nội dung - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - - Lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Tìm các số vừa lớn hơn 51 vừa bé hơn 52;53; .;68 69 - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù. - Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 (phần bổ sung cho môn Toán lớp 1) và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. * Năng lực chung: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... * Phẩm chất Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Laptop; Tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi. nhanh trí - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu - HS cùng GV nhận định thắng nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được thua. quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: Số? - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu - GV phân tích mẫu được số có hai chữ số theo - HS lắng nghe GV phân tích số chục và số đơn vị trên cơ sở mô hình cho HS mẫu. hiểu - Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 35 viết được 35= 30+5 + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và - HS làm việc cá nhân, phân tích đơn vị thế nào ? cấu tạo số và viết phép tính vào Tương tự viết được: vở ô li. 67 = 60 + 7;59 = 50 + 9; 55 = 50+ 5. - GV chốt nội dung: 35 = 30 + 5 là phân tích số - HS báo cáo miệng kêt quả đã theo số chục và số đơn vị. làm được. - GV hỏi : - Lớp cùng GV nhận xét, đánh + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng giá. trước ? hàng nào đứng sau ? - Nhận xét, tuyên dương HS. -Chữ số hàng chục đứng trước, Bài 2. Sắp xếp các số trên áo theo thứ tự: chữ số hàng đơn vị đứng sau a. Từ bé đến lớn. b. Từ lớn đến bé. - HS đọc và xác định yêu cầu -HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh và trao đổi -Yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh các số và nhóm 2. sắp xếp các số theo yêu cầu bài. - HS thống nhất đáp án và ghi - Gọi HS đọc các số trên các áo: 14,15,22,19 vào vở. - GV theo dõi các nhóm hoạt động. a. Từ bé đến lớn: 14; 15; 19; 22. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt ND: b. Từ lớn đến bé: 22; 19; 15; 14 Củng cố thứ tự và so sánh sô. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS đọc và xác định yêu cầu Bài 3. Số? HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm việc cá nhân vào VBT - GV hướng dẫn mẫu 1 dòng sau đó yêu cầu HS làm vào VBT - HS nêu đáp án và giải thích vì - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. sao mình lại đưa ra đáp án đó. - GV chốt, chiếu đáp án.
- Bài 4. Từ ba thẻ số dưới đây hãy lập các số có hai chữ số từ ba thẻ đã cho. - HS đọc và xác định yêu cầu - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm việc trong nhóm 2, - GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng dùng thẻ số để tạo các số có hai toán để ghép số trong nhóm 2. chữ số từ ba thẻ số: 3; 7; 5. - GV dùng sơ đồ HD HS lập số để tránh nhầm - HS nêu được số: hoặc sót số. 37,35,53,57,73,75.. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nếu lấy chữ số 3 làm số chỉ ? Em hãy nêu cách mình làm chục thì có 2 số 35 và 37, lấy chữ số 5 làm số chỉ chục thì có 2 số là 53và 57, lấy chữ số 7 làm số chỉ chục thì được 2 số là - GV nhận xét, khen ngợi HS 73 và 75 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ND bài đã học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập (sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình mình. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2. ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu? ? Gia đình Hoa có những ai? ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ, gồm có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống với nhau, thường đi chơi và quây quần bên nhau - HS đọc. vào ngày nghỉ. Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống
- - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: - HS quan sát hình 2, hoạt Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. động cặp đôi với bạn bên Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. cạnh. - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý - HS nghe. - HS quan sát, thảo luận theo - GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là những người yêu cầu của GV. cùng mọt lứa tuổi. - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. - HS nghe ? Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào? ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ chung sống? - HS trả lời: Thế hệ ông bà, * GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng thế hệ bố mẹ, thế hệ con. chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế - HS trả lời: hệ con (Hoa và em của Hoa) ? Những gia đình hai thế hệ thường có những ai? - HS nghe. - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. Hoạt động 2: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- luận nhóm bốn: - HS trả lời. - 2HS đọc. - - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 theo yêu cầu. + Gia đình Hải có mấy người? + Hãy kể những việc làm của từng người trong gia đình Hải? + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2HS đại diện nhóm lên *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy trình bày. bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các - HS trả lời. thành viên trong gia đình Hải. - GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau? - HS quan sát và trả lời theo - GV nhận xét, tuyên dương. ý hiểu. *GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình. 3. Liên hệ thực tế - GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội dung sau: H: Gia đình em có mấy người? Đó là những ai? H: Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai?
- H: Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ? - HS quan sát và lựa chọn sơ đồ. H: Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân. * GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ) - GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: H: Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình như thế nào? H: Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ thứ - HS lên chia sẻ. nhất là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 hoặc 3 thế hệ). - Về nhà các em thực hành kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình + GV nhận xét tiết học. - HS lên chia sẻ. - HS lên chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số. - Đọc, viết và xếp theo thứ tự các số đến 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất

