Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 10 Thứ hai, ngày 07 tháng 11 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày 20/11 HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Hs lắng nghe. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. Hs đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vẹ môi trường. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Toán TIẾT 46: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki - lô - gam và lít. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 1 bài hát. - HS hát. 2. Luyện tập Bài 1:Tính - 3 HS lên bảng làm bài - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - 1 HS đọc Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 con gà - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - 2 con thỏ + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - 4 con gà + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? - HS đọc - HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét ,tuyên dương. - HS trả lời Bài 3: - Phép tính cộng, 25 + 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. Tóm tắt: - Bài toán cho biết gì? Ô tô mua: 25 l xăng - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít Xe máy mua: 3 l xăng xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? Cả hai xe mua: ... lít xăng? - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp Bài giải trình bày vào vở Cả hai người mua số lít xăng - Gọi 1 số HS đọc bài là: - HS nhận xét 25+ 3 = 28 (l) - GV nhận xét,tuyên dương Đáp số :28 lít.
- Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS đọc a.+ Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi a) Tổng của 2 số ki-lô-gam trên các túi có tổng bằng 13) trong 5 số ki-lô-gam ở các túi - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 chỉ tìm được 6 + 7 = 13. Vậy kg gạo lấy ra hai túi gạo 6 kg và 7 kg b. .+ Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải sẽ được 13 kg gạo. lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) b) Ta có: 2 + 3 + 4 = 9 và lấy ra 3 túi 2 kg, 3 kg, 4 kg. - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau - Hs lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội (Cô Thắm dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 17: GỌI BẠN ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Hs hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia - GV hỏi: sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm - 2-3 HS chia sẻ. gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: - HS trao đổi theo cặp và chia sẻ. + Em muốn nói về người bạn nào? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc - Cả lớp đọc thầm. với giọng tha thiết. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp - 2-3 HS luyện đọc. nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Câu chuyện được kể trong
- cách trả lời đầy đủ câu. bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, - Nhận xét, tuyên dương HS. tình cảm; tình bạn của hi bạn rất - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. đẹp và đáng quý, - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS thực hiện. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - 2-3 HS chia sẻ. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - HDHS đóng vai một người bạn trong đóng vai luyện nói theo yêu cầu. rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Phân biệt vần au/ ao; âm r/d/gi; - Tìm được từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu. - Biết đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho Hs khởi động bài: Quê hương tươi - Hs vận động và hát. đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Thực hành Bài 1: a) Tìm từ có tiếng chứa vần au hoặc ao có nghĩa như sau: - Hs làm bài cá nhân. + Trái nghĩa với thấp: ............................... + Số bé hơn số 7:....................................... b) Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào - Hs làm bài vào vở. từng chỗ trống để tạo từ: + giành giật, để dành, tranh giành, + ................ giật, để ...............; tranh dành dụm, rành mạch, rành rẽ. ................; .............. dụm, ......mạch, .........rẽ + dầu ăn, mặc dầu, buồn rầu, rầu rĩ. ( dành, giành, rành) + ........ ăn, mặc ............; buồn .........., ............... rĩ ( dầu, rầu) - Gv hướng dẫn hs làm bài. Bài 2: Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật trong những câu sau: - hs đọc yêu cầu và làm bài. a)Bọ Ve nằm yên, chờ đợi. Đáp án: nằm yên, chờ đợi; trèo; khẽ b) Nó trèo lên thân cây, cách mặt đất một co mình; lặng yên. quãng. c)Bỗng nhiên, Bọ Ve khẽ co mình. d) Rồi Bọ Ve lặng yên. - Gv hướng dẫn hs làm bài. Bài 3: Em có thể đặt dấu phẩy vào những - Hs suy nghĩ làm bài. chỗ nào trong từng câu sau: a) Ở nhà, em thường giúp mẹ trông a) Ở nhà, em thường giúp mẹ trông em quét em, quét nhà. nhà. b) Dế Mèn, Dế Trũi là đôi bạn thân. b) Dế Mèn Dế Trũi là đôi bạn thân. c) Mùa xuân, cây cối đâm chồi, nảy c) Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc. lộc. d) Mẹ mua thịt cá rau và hoa quả cho mỗi d) Mẹ mua thịt, cá, rau và hoa quả cho bữa ăn của gia đình. mỗi bữa ăn của gia đình.
- - Hs làm bài. - Gv theo dõi, giúp đỡ em còn lúng túng. - Hs nêu yêu cầu. - Nhận xét một số bài. - Hs làm bài. 3. Vận dụng - HDHS về nhà tìm thêm một số từ chỉ hoạt động, trạng thái. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Học thầy không tày học bạn. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Học sinh hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - 2-3 HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. - 3-4 HS đọc. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - HS quan sát, lắng nghe. dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa H và câu - HS chia sẻ. ứng dụng - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: GỌI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
- các nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn các nhóm: Đọc lại bài - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ thơ, dựa vào nội dung bài thơ và nội trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). dung trong cách tranh để kể lại câu - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ: chuyện. + Với tranh 1: Nội dung của tranh là gì? + Tranh 1: Bê vàng và dê trắng đang Hai bạn bê vàng và dê trắng có đang chơi với nhau vui vẻ. vui vẻ với nhau không? + Với tranh 2: Khung cảnh bây giờ như + Tranh 2: Trời bắt đầu hạn hán. thế nào? + Với tranh 3: Khung cảnh như thế + Tranh 3: Không đợi được trời mưa nào? Bê vàng đang làm gì? để có cỏ ăn, bê vàng phải đi lang + Với tranh 4: Khung cảnh như thế thang tìm cỏ và bị lạc. nào? Dê trắng đang làm gì? + Tranh 4: Dê trắng lo lắng, đi tìm bê vàng. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Cả lớp - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ lắng nghe. sung câu trả lời của nhóm bạn. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án trả lời của nhóm bạn. Cả lớp lắng * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của nghe. câu chuyện theo tranh. - HS lắng nghe. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
- tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của - HS quan sát tranh và nhớ lại nội câu chuyện theo ý của em. dung, kể trong nhóm. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn - HS lắng nghe, nhận xét. thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 4: Vận dụng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của mong muốn của bản thân mình về kết em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong thúc của câu chuyện. câu chuyện trên. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - Hướng dẫn hs về nhà kể lại câu - HS chia sẻ. chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán TIẾT 47: PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi tính toán, làm bài.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. - hs cả lớp hát. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong - Hs đóng vai. câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số - Nhiều hơn gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? - Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?Nêu - Phép tính cộng ,lấy 35 + 7 phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - 3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que - HS thực hiện tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra - HS thực hiện gộp nêu kết mấy que tính? quả bằng 12 + Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - 2 que tính Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - 4 bó - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng - HS làm bài đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
- 3. Luyện tập - Tính từ phải sang trái Bài 1:Tính - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS - HS đọc làm vào vở. - HS lên bảng làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? Bài 2:Đặt tính rồi tính + Đặt tính theo cột dọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Tính từ phải sang trái - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - HSTL chum B .Vì chum A - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra = 68l ,tuyên dương Chum B = 70l - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Chum C = 61l Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì sao 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ _ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tìm từ và đặt câu với từ chỉ đặc điểm. - Biết viết đoạn văn tả đồ vật. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- - Cho Hs khởi động bài: Em yêu trường em. - Hs vận động và hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Thực hành Bài 1: Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ: a. (lạ/nạ) kì .., mặt ..., người - Hs làm bài cá nhân. ..., lùng b. (lo/no) .. lắng, nê, . âu, ấm - Gv hướng dẫn hs làm bài. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có - Hs làm bài vào vở. trong đoạn thơ sau: Em đang ngủ say Quên cả giờ rồi Chú đồng hồ nhắc Reng! Reng! Dậy thôi! Gà trống dậy sớm - hs đọc yêu cầu và làm bài. Mèo lười ngủ trưa Còn em đi học Đi cho đúng giờ. - GV hướng dẫn hs tìm từ. Bài 3: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có - Hs suy nghĩ làm bài. trong đoạn sau: Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, - Hs nêu yêu cầu. - Hs làm bài. chạy nhanh theo nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho kịp từng giây lướt qua. - Gv hướng dẫn hs làm bài. Bài 4: Viết câu: a. Giới thiệu về bản thân em: - Hs đọc yêu cầu và làm bài. b. Nêu hoạt động em thường làm mỗi ngày: a. Tên em là...... c. Nêu đặc điểm tính cách người bạn b. Buổi sáng em đi học. thân của em: c. Bạn Hùng rất nghịch. - Gv hướng dẫn Hs cách làm. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng. - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________
- BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 09 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. * Phẩm chất - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - Cả lớp hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ - Cả lớp đọc thầm. điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm - 2-3 HS đọc. sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm bốn. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.83. + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời buồn. hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41. + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần cách trả lời đầy đủ câu. lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ - Nhận xét, tuyên dương HS. giận sóc vì không giữ lời hứa./ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân lớp. thiết. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia - 2-3 HS đọc. tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm - HS đọc. biệt và đáp lời chào tạm biệt. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ. diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 48: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài - HS hát và vận động 2. Dạy bài mới Bài 1: - HS làm bài a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả 12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 - Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên =70; bảng làm bài 84 + 6=90 - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương
- b. Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp - HS lên bảng làm bài HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương + Đặt tính theo cột dọc - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’ - GV phổ biến luật chơi - GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao - HS chơi trò chơi phần thưởng Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính - Phep tính cộng ,lấy 18 +5 ? Bài giải - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: - Gọi 1 số HS đọc bài 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) - HS nhận xét Đáp số :23 vỏ ốc. - GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài - Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới toán này? - GV yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe - Cho học sinh nêu bài toán tương tự dạng
- bài học. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022 BUỔI SÁNG Toán TIẾT 49: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài - HS hát 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS làm bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra + Đặt tính theo cột dọc ,tuyên dương + Tính từ phải sang trái - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 2 - HS đọc - HS trả lời
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Phep tính cộng, lấy 87 +6 - Bài toán hỏi gì? Bài giải - Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được Buổi chiều bác Mạnh thu bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép tính gì?Nêu hoạch được số bao thóc là: phép tính ? 87+ 6 = 93 (bao thóc) - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình Đáp số :93 bao thóc bày vào vở - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét - HS đọc - GV nhận xét,tuyên dương - HS chơi trò chơi Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép kì diệu” - GV phổ biến luật chơi:Mỗi mảnh ghép sẽ chứa một phép tính .Sau khi mảnh ghép được mở ai giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả lời ,trả lời đúng sẽ được quyền chọn mảnh ghép tiếp theo và - HS đọc được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường - Thực hiện từ trái sang phải quyền trả lời cho bạn khác. Bài 4: - HS chơi trò chơi - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng ta thực hiện như thế nào? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. - HS đọc Bài 5: - HS tìm và vẽ - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 38 ,9, 5 - GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho chú Sóc 38 + 9 + 5 =52 - GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà - GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó và tìm kết quả
- - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương 3. Vận dụng - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học - Gọi hs đặt một bài toán theo dạng bài vừa học. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: TỚ NHỚ CẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo

