Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

docx 42 trang Hà Thanh 28/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_11.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - Rèn kĩ năng kể chuyện, sắm vai, lắng nghe, tự tin, hợp tác và giải quyết vấn đề. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. 2. Năng lực chung Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất Rèn phẩm chất trưng thực, trách nhiệm, tôn sư trọng đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về ý nghĩa ngày 20/11. - Hoa màu cắt bằng giấy để phát cho đội có câu trả lời đúng (khoảng 20 bông); - Bảng dán hoa cho ba đội tham gia chơi; - Bản phân công chi tiết các lớp chuẩn bị tiết mục văn nghệ; - Các câu hỏi tìm hiểu vể Ngày 20/11 2. Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và - Lớp trưởng nhận xét thi đua. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày 20/11 - GV chiếu video ý nghĩa và lịch sử ngày - HS quan sát 20/11 - GV nêu một số câu hỏi về ngày Hiến chương các nhà giáo + Điền từ vào lời dặn của Bác Hồ: Vì lợi ích - HS trả lời :
  2. mười năm, . + trồng cây, trồng người Vì lợi ích trăm năm, . + Ngày 20/11 là ngày tôn vinh ai? a. a. Các thầy cô giáo a. Các thầy cô giáo b. b. Bố mẹ c. c. Y, bác sĩ + Ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tổ + 1982 chức vào năm nào? - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay, trao quà cho hs trả lời đúng 3. Luyện tập * Biểu diễn văn nghệ GV giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp - HS biểu diễn văn nghệ hưởng đã chuẩn bị ứng chủ đề “Kính yêu thầy cô”. 4. Vận dụng * Hoạt động 1: - GV nhận xét chung các tiết mục văn nghệ. - HS lắng nghe HS bầu chọn tiết mục đạt giải bằng cách giơ hoa. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - GV nhận xét tinh thần, thái độ các lớp tham - Đại diện HS lên nhận giải gia hoạt động. thưởng * Hoạt động 2: - GV giới thiệu một số sản phẩm bích báo, tranh vẽ, sản phẩm sáng tạo chủ đề Kính yêu thầy cô của HS các khóa trước, chiếu video hướng dẫn làm một vài sản phẩm đơn giản - HS quan sát theo chủ đề. - GV hỏi: + Con dự định làm sản phẩm gì? + Muốn làm sản phẩm đó cần chuẩn bị những nguyền vật liệu gì? - HS trả lời + Nêu cách làm sản phẩm con đã chọn. - GV kết luận: Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học sinh “đền đáp” lại công ơn dưỡng dục của các thày cô, là dịp để lớp lớp học trò ghi nhớ sâu sắc, gửi lòng thành biết ơn đến - HS lắng nghe những người “tháng tháng, năm năm vẫn không ngừng chèo lái con thuyền”. Dù còn ở tuổi cắp sách tới trường, hay đã trưởng thành rời ghế nhà trường, mỗi người Việt Nam vẫn luôn hướng đến ngày 20/11 với truyền thống
  3. tốt đẹp của dân tộc: Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. Hãy ghi nhớ công ơn thầy cô và làm những điều tuyệt vời nhất như những bông hoa tươi thắm kính tặng thầy cô của chúng ta - Dặn dò: HS chuẩn bị các vật liệu để tiết sau làm sản phẩm sáng tạo tri ân thầy cô. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Ti￿ng Vi￿t BÀI 46: AC, ĂC, ÂC ( Ti￿t 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ac, ăc, âc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ac, ăc, âc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh. 3. Phẩm chất - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS, Bộ ĐD III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS lắng nghe và HS nói theo.
  4. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tây Bắc có ruộng bậc thang có thác nước. - GV gìới thiệu các vần mới ac, ăc, âc. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ac, ăc, âc. + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần ac, - HS lắng nghe ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV - HS tìm nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần ( Lưu ý: gọi Tuấn Anh, Đức + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp Hiếu đọc) nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần ac. + GV yêu câu HS thảo chữ a, ghép ă vào để tạo - HS ghép thành ăc. + GV yêu câu HS thảo chữ ă, ghép â vào để tạo - HS ghép thành âc. + GV yêu câu HS đọc ac,ăc, âc một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến - HS thực hiện khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng thác (thờ ác thác sắc thác). - HS đánh vần. + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần - HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
  5. + GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc. - HS tự tạo + GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bác sĩ, - GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bác sĩ xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần ac trong bác sĩ, phân tích và đánh vần tiếng bác, đọc - HS nhận biết trơn từ ngữ bác sĩ. GV thực hiện các bước tương tự đối với mắc áo, quả gấc. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc các tiếng, TN. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần. ăc, âc. GV viết - HS quan sát mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. - GV yêu câu HS viết vào bảng con: ac, ăc, âc, - HS viết bác, mắc, gấc (chữ cở vừa). - GV yêu câu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần ac, ăc, âc, từ ngữ mắc áo, quả gấc. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. Hỗ trợ giúp Bình và Khải viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS hoàn thành bài 6. Hoạt động đọc đoạn - HS viết - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ac, ăc, âc. - HS lắng nghe - GV yêu câu một số (45) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc thầm, tìm . mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
  6. lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới - HS đọc đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - HS xác định - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc văn: + Sa Pa ở đâu? + Vào mùa hè, mỗi ngày, Sa Pa như có mấy mùa? - HS trả lời. + Sa Pa có những gì? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và nói về tình - HS trả lời. huống trong tranh. - GV yêu câu HS thực hành nói lời xin phép. - GV yêu câu một số HS thực hành nói lời xin - HS nói phép trước cả lớp. GV và HS nhận xét. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS làm. - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc và đặt - HS thực hành. câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ăc, âc - HS tìm và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS làm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 6 ) I. YÊU C￿U C￿N Đ￿T 1. Năng lực đặc thù + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính cộng ( theo thứ tự từ trái sang phải). + Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính + Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
  7. + Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. + Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm - Năng lực giao tiếp : Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. 3. Phẩm chất Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Ổn định - Hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động thực hành * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiên - HD HS tìm ra kết quả của từng phép tính - HS thực hiện - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét - Gọi Tuấn Anh nêu kq và tính 1 bài * Bài 2: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - GV ?: 4 cộng mấy bằng 7? - HS nêu 4 cộng 3 bằng 7 - GV Vậy ta điền vào ô trống số mấy? - HS trả lời GV hướng dẫn tương tự với các bài còn lại - HS ghi kết quả vào vở - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét * Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát - GV HD HS nêu được bài toán theo tình huống - HS nêu bài toán - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện phép cộng - GV cùng Hs nhận xét
  8. * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - GV HD HS cách làm: Tính kết quả của phép cộng đã cho rồi nêu các quả bóng có phép tính có - HS nêu kết quả bằng 10 - Yêu cầu HS chỉ vào phép tính có kết quả bằng - HS thực hiện 10 và đọc phép tính - GV cùng HS nhận xét * Bài 5: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý - HS quan sát của rô bốt để nhận ra các số trên tháp số - HS nêu kết quả - HS nêu - GV cùng Hs nhận xét - HS thực hiện 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. 2. Năng lực chung Tự chủ & tự học : Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. 3. Phẩm chất Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng ac, ăc, âc - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS nói và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS đọc lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng rực. - GV gìới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết - HS đọc tên bài lên bảng. 3. Hoạt động luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần - HS tìm oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS lắng nghe, quan sát đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần oc. + GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo - HS ghép thành ốc. + GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo - HS ghép thành uc. + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ưc. - GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến
  10. khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. + GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. góc (gờ óc góc sắc góc + GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. góc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng - HS đọc chứa một các tiếng. - GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. - HS tự tạo + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép - HS ghép lại được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc - HS nhận biết trong con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái cốc, máy xúc, con mực. - HS thực hiện - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS lắng nghe,quan sát viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, - HS viết ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe
  11. HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi của HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần oc, ôc, uc, ưc. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng - HS đọc (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - HS xác định (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào? + Hà cắm cúc vào đâu? - HS trả lời. + Mẹ khen Hà thế nào? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Có những ai ở trong tranh? + Theo em, các bạn đang làm gì? - HS trả lời. + Sở thích của em là gì? - HS trả lời. - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu - HS trả lời. hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của - HS trả lời. các em. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS tìm. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________
  12. Tự nhiên và xã hội Bài 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành viên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình - HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề trường học. - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào - HS lắng nghe tiết học mới. 2. Hoạt động vận dụng - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu - HS thảo luận nhóm hỏi gợi ý của GV: - Đại diện nhóm trình bày kết + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi quả những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu - 2,3 hs trả lời là em, em có hành động gì? + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em - Nhận xét, bổ sung. có làm như bạn không? + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? - HS đề xuất cách xử lí. +Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có
  13. đúng không? +Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ để. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học- HS thực hành làm sản phẩm tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề ( sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan) - HS lắng nghe 3. Hoạt động đánh giá - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn - HS tự đánh giá xem đã thực bè, trường lớp của mình hiện được những nội dung nào - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: được nêu trong khung Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự - HS lắng nghe liên hệ bản thân và kể được những việc mình đã làm sau khi học các bài của chủ đề Trường - HS nêu học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò chơi an - toàn), từ đó hình thành những năng lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. - 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường - HS lắng nghe và tô màu bức tranh ấy * Tổng kết tiết học - - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 48 : AT ĂT ÂT (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, åt, ât có trong bài học. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển kĩ năng nói lời Xin phép. 3. Phẩm chất - Nhân ái : cảm nhận được tình cảm và sự gần gũi giữa các HS trong lớp học và tình cảm gia đình, từ đó thêm yêu mến gia đình và lớp học. - Trung thực: Nhận xét đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng oc, ôc, uc, ưc - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS lắng nghe HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu câu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV gìới thiệu các vần mới at, ăt, ât. Viết tên bải lên bảng. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần at, at, ât. + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần at, - HS lắng nghe và quan sát ăt, ât để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc - HS so sánh lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât.
  15. + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh - Gọi Khải đánh vần vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS lắng nghe - Đọc trơn các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần at. + GV yêu câu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo - HS tìm thành ăt. + GV yêu câu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo - HS ghép thành ât. - GV yêu cầu HS đọc at, ăt, ât một số lần. - HS ghép b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hát. - HS lắng nghe + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng hát (ho át hát - sắc hát). + GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hát. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS - HS đọc trơn. đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât. - HS đọc + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS tự tạo bãi cát, mặt trời, bật lửa. - HS phân tích Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS ghép lại hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS đọc tranh. GV cho từ ngữ bãi cát xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần at trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng cát, đọc trơn từ - HS nói ngữ bãi cát. - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, - HS nhận biết bật lửa,
  16. - GV yêu câu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ - HS thực hiện ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng và từ ngữ 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS lắng nghe, quan sát viết các vần at, ăt, ât. - GV yêu câu HS viết vào bảng con: at, ăt, ât và cát, mặt, bật (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vần ăt - HS viết và ât vì trong ăt, ât đã có at. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe các vần at, ăt, ất; từ ngữ mặt trời, bật lửa. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu câu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần - HS lắng nghe at, ăt, ât. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS đọc đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc).. - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi - HS đọc thanh một lần. một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Hè đến, gìa đình Nam đi đâu? - HS trả lời. + Mẹ và Nam chuẩn bị những gì? - HS trả lời. + Vì sao Nam rất vui? 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: - HS trả lời. Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Có đồ chơi gì trong tranh? - HS trả lời. Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi đó thì - HS trả lời. phải nói gì với bác chủ nhà
  17. - GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS tìm - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Toán BÀI 11: PHÉP TR￿ TRONG PH￿M VI 10 (TI￿T 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ý nghĩa của Phép trừ. “ Bớt đi” - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính trừ - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe Phép trừ trong phạm vi 10 (tiết 1)
  18. 2. Hoạt động khám phá Bớt đi còn lại mấy? GV nêu bài toán : “ Có 6 quả cam, bớt 1 quả còn - HS theo dõi lại mấy quả cam?” - HS đếm số quả cam còn lại GV: 6 quả bớt 1 quả còn 5 quả, hay nói 6 bớt 1 là 5, 6 trừ 1 là 5, 6 – 1 = 5, dấu - là dấu trừ - GV đọc phép tính 6-1=5 - HS đọc phép tính a) HS tự trả lời câu hỏi như câu a 3. Hoạt động thực hành *Bài 1: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập a) Hd HS quan sát tranh nêu phép tính trừ: - HS quan sát 8 -3 = 5 rồi nêu số thích hợp vào ô ? Trên cây còn 5 quả đã hái đi mấy quả - HS theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả, nhận xét - GV cùng HS nhận xét Tương tự GV cho HS làm câu b) *Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - Hd HS quan sát hình vẽ : GV: dấu gạch đi có nghĩa là trừ đi - Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép tính - HS nêu phép tính, kết quả thích hợp phép tính - HS nêu phép tính tìm được - HS thực hiện trên vở BT - Thực hiện bài tập vào vở Chú ý gọi Tuấn Anh - GV cùng HS nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng vần ac,ăc,âc, ; đọc đúng các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc. - Viết đúng chữ ac, ăc, âc ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa vần ac, ăc, âc. Biết ghép tiếng, từ có chứa vần ac, ăc, âc và dấu thanh. 2. Năng lực chung
  19. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 3. Phẩm chất HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh trang 42/VBT - HS: VBT, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động 1. Khởi động: HS hát - Cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” - HS hát - GV phổ biến luật chơi ,cách chơi: - Chia lớp thành 2 đội , mỗi đội 5 HS -HS lắng nghe - GV có 10 thẻ từ chứa có từ, tiếng các em đã học. GV đọc to thẻ từ chứa tiếng từ các em đã học. Đội nào chọn đúng được thẻ từ sẽ là đội chiến thắng - GV tổ chức cho HS chơi -HS chơi - GV nhận xét trò chơi -HS lắng nghe - Dẫn nhập bài mới Luyện tập 1. Thực hành GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 1 HS đọc Cho HS đọc lại bài 46 trong thời gian 10 phút Bài 1. GV đọc yêu cầu Bài 1 HS lắng nghe và thực hiện Cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa HS tìm và viết vào vở. - HS điền và đọc lại từ vần: ac, ăc, âc. - HS nhận xét -GV cho HS điền, đọc lại từ -GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Bài 2. -HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu -HS đọc, - GV cho HS đọc các tiếng và ghép -HS nối các tiếng ở cột A và cột B sao cho đúng nghĩa. -HS đọc câu - HS làm việc cá nhân suy nghĩ nối câu có ý nghĩa. - mưa ít, nhỏ giọt .. - GV cho HS sinh đọc lại câu vừa nối - HS lắng nghe -Mưa lắc rắc là mưa như thế nào? -GV nhận xétvở 1 số HS, nhận xét , tuyên dương. -Từ đúng: Mưa lắc rắc, Bác Hồ, thắc mắc, quả gấc. Bài 3 Bài 3.
  20. - GV đọc yêu cầu HS lắng nghe - GV phân tích đề bài - Yêu cầu HS làm nhóm đôi, sắp xếp HS làm bài lại câu có ý nghĩa - GV cho HS đọc câu vừa sắp xếp - HS đọc cá nhân, đt -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Vận dụng 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, - HS lắng nghe và thực hiện chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 49: OT, ÔT, ƠT (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các vần ot, ôt, ơt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ot, ôt, ơt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ot, ôt, ơt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ot, ôt, ơt Năng lực ngôn ngữ: HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. 2. Năng lực chung Tự học và tự chủ: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Yêu nước : HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó yêu thiên nhiên, chăm sóc và bảo vệ các loài chim.. - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS viết bảng at, ăt, ât - HS viết 2. Hoạt động nhận biết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời