Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ QUYỀN TRẺ EM. KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH NGƯỜI LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Nắm được các quyền của trẻ em và kĩ năng phòng tránh người lạ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phòng tránh người lạ, 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về quyền trẻ em. Kĩ năng phòng tránh người lạ. - Hs lắng nghe. HĐ1: Tuyên truyền về quyền trẻ em. GV giới thiệu về quyền trẻ em. HĐ2: Kĩ năng phòng tránh người lạ. Gv và Hs chia sẻ cách phòng tránh khi gặp - Hs lắng nghe. người lạ. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ các quyền trẻ em và các kĩ năng phòng tránh khi gặp người lạ. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Toán TIẾT 56: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
- I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài - Cả lớp cùng hát và vận động 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong - 2-3 HS trả lời. tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? + 32 - 7 - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ + Số có hai chữ số trừ số có một chữ số có mấy chữ số ? số. - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - HS theo dõi. - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - HS trả lời. điều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột - HS trả lời. dọc ta chú ý điều gì? GV chốt kiến thức. 3. Luyện tập Bài 1/ 83 - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS làm bài - Hs làm bài tập. - Gọi Hs làm bài - HS báo cáo kết quả - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài tập có mấy yêu cầu ? - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng - HS lắng nghe. hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Tóm tắt: Bài 3 /84 - Gọi HS đọc YC bài. Ngày đầu thả: 34 quả dưa hấu. - Bài toán cho biết gì? Ngày hai thả ít hơn ngày đầu : 7 quả - Bài toán hỏi gì? - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Ngày hai thả: ... quả dưa hấu? Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào? Bài giải: - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả khăn. xuống biển vào ngày thứ hai là: - Đánh giá, nhận xét bài HS. 34- 7= 27 (quả) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng Đáp số: 27 quả dưa hấu. - Hôm nay em học bài gì? - HS làm bài. - Nhận xét giờ học. - HS nêu. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội (Cô Thắm dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 21: THẢ DIỀU ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). * Năng lực chung
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa. - Phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát 1 bài hát. - Cả lớp hát. - Cho HS quan sát tranh: Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? Em biết gì về - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. trò chơi này? - 2-3 HS chia sẻ. - HS quan sát, trả lời câu hỏi: Đây là trò chơi thả diều. Để thả diều thì ngoài có diều còn cần có không gian - GV hỏi: rộng và có gió. + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? + Em biết gì về trò chơi này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; - 2-3 HS đọc. Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm . * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr. 95. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- C1: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, - Nhận xét, tuyên dương HS. trăng, hạt cau, liềm, sáo. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C2: Đáp án đúng: c. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một C3: Đáp án đúng: c. khổ thơ mà HS thích C4: HS trả lời và giải thích. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ - 2-3 HS đọc. tr.98. - YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ - 2-3 HS đứng dậy đặt câu theo yêu ngữ vừa tìm được ở BT1 cầ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN NGHE VIẾT: NHÍM NÂU KẾT BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - Hs hát và vận động bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết: Từ đầu ...............các hình xinh xắn khác. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS đọc. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1.Điền c/k/q vào chỗ chấm - con ò - con iến - con ông - con uạ - cây ầu - cái ìm - 1-2 HS đọc. - Gv theo dõi, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo Bài 2.Gạch dưới những từ viết sai chính tả kiểm tra. rồi chữa lại cho đúng: a. Ở ghốc cây đa có chiếc gế gỗ để bé ngồi hóng mát. b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được xắp xếp ghọn gàng. - Hs đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài 2 - Hs nhắc lại quy tắc chính tả khi sử - GV nhắc lại quy tắc chính tả dụng g/ gh (gh đi trước âm i, ê, e; g đi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ trước các âm còn lại như a, u, ô,...). để tìm đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm nhỏ, hoàn thành - HDHS hoàn thiện vào vở. bài tập. - GV chữa bài, nhận xét. - 1 Hs hoàn thành bảng phụ chữa bài. a. Ở gốc cây đa có chiếc ghế gỗ để bé ngồi hóng mát. b. Bàn học của Minh lúc nào cũng được sắp xếp gọn gàng. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Gv cho Hs nhắc lại quy tắc chính tả g/gh và ng/ngh - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________
- Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Lòng quê xanh mát bóng tre. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa L - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - HS quan sát chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa L. + Chữ hoa L gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. L. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS luyện viết bảng con. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - 3-4 HS đọc. dụng. - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa L đầu câu. + Cách nối từ L sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
- thanh và dấu chấm cuối câu. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa L và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa L và câu ứng dụng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, đọc - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. câu gợi ý dưới tranh. - 1-2 HS trả lời.
- - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - HS lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 3, nêu - HS trao đổi theo nhóm 3, nêu tên các con vật trong tranh. tên các con vật trong tranh: Các con vật trong tranh gồm: ếch ộp, GV kể 2 lần sơn ca và nai vàng. Ếch ộp - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi thường sống nơi ao hồ, đầm lầy. với nhau như thế nào? Nó biết bơi. Sơn ca có thể bay - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? trên trời. Nai vàng chạy nhanh - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy trong rừng,... những điều đã nghe? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được - HS nêu ý kiến. bài học gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. - HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. chuyện trước lớp. Cả lớp lắng - Nhận xét, khen ngợi HS. nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng - GV hướng dẫn HS. + trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện - HS lắng nghe. + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng
- - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán TIẾT 57: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi tính toán, làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho lớp hát 1 bài. - HS hát. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời. YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - HS theo dõi. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS trả lời. - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ - 2 -3 HS đọc. thích hợp ta làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Bài 3: YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu? - 2 -3 HS đọc. GV: Đường đi về nhà của Sóc là con - 1-2 HS trả lời. đường có 3 phép tính có kết quả giống - Sóc đang muốn về nhà. nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - Phải tính phép tính của mỗi con - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. đường. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện . khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2,3 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng - 1-2 HS trả lời. ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - HS quan sát hướng dẫn. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài : - HS thực hiện. - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao - 2 -3 HS đọc. nhiêu? - 1-2 HS trả lời. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu - HS theo dõi. bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ _ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Đặt được câu với từ chỉ đặc điểm, hoạt động.
- - Sắp xếp từ thành câu. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài - Hs hát và vận động theo bài hát. GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: Hãy điền từ chỉ hoạt động trạng thái vào chỗ trống trong những câu sau: a. Lan rất chăm.....sách b. Hùng đã .... xong bài tập cô giáo cho về nhà c. Con trâu .... cỏ ngoài đồng d. Em bé đang .. say trong nôi e. Tiếng chim ..líu lo trên cành. - Gọi hs đọc câu yêu cầu bài tập. - 1-2 HS đọc. - Lớp làm vào vở ô ly. - Hs làm bài vào vở và nêu miệng - Chấm chữa bài. chữa bài. - Gv và cả lớp nhận xét kết luận từ cần điền: đọc, làm, ăn, ngủ, hót Bµi 2: §Æt 1 c©u víi mçi tõ sau: häc: .......................................................... ch¬i: ......................................................... móa h¸t: ................................................... th¨m ....................................................... - Hs đọc yêu cầu bài - Gv cho Hs đọc yêu cầu. - Làm bài cá nhân vào vở - Hs làm bài cá nhân. - Hs nêu miệng chữa bài. Hs khác - Gv cho Hs nêu miệng chữa bài. nhận xét. Bài 3. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Đất trời trắng xóa một màu, mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như - 1-2 HS đọc. chuột lột. - Hs làm bài vào vở. - Gv cho Hs đọc yêu cầu. - 1 HS làm bảng phụ chữa bài. - Hs làm bài cá nhân. - Gv cho Hs làm bảng phụ chữa bài. Bài 4. Đặt với từ ngữ chỉ đặc điểm cho
- trước: - Hs đọc yêu cầu bài a. sạch sẽ: - Làm bài cá nhân vào vở b. chăm ngoan: - Hs nêu miệng chữa bài. Hs khác - Gv cho Hs đọc yêu cầu. nhận xét. - Hs làm bài cá nhân. - Gv cho Hs nêu miệng chữa bài. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs nhắc lại về từ chỉ hoạt động, trạng thái. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. * Phẩm chất - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật gióng cánh diều - 1-2 HS trả lời. được nhắc tới trong bài thơ ? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên một số đồ chơi của em ? - Kể tên đồ chơi mà em thích nhất ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác. + Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn, - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn, - Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C2: Các khối lê-go được lắp ráp sgk/tr.98. thành các đồ vật rồi lại được tháo - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời rời ra để ghép thành các đồ vật hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.. khác. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có cách trả lời đầy đủ câu. trí tưởng tượng phong phú, khả - Nhận xét, tuyên dương HS. năng sáng tạo và tính kiên nhẫn. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý ngắt giọng, - HS thực hiện. nhấn giọng đúng chỗ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước đọc. lớp. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - 2-3 HS đọc.
- được. - HS nêu nối tiếp. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc lại cho người thân - HS thực hiện. nghe. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 58: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài. - Cả lớp hát. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời. YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - HS theo dõi.
- 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS trả lời. - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - 2 -3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Bài 3: YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa - 2 -3 HS đọc. có phép tính như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Phép tính có kết quả lớn nhất. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài. khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - HS thực hiện . - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2,3 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã - 1-2 HS trả lời. cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. - HS quan sát hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS thực hiện. - GV chữa bài . Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Mi có số kilogam như thế nào với Mai? - Mi nhẹ cân hơn Mai. - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - Dạng bài toán ít hơn. - GV chữa bài .
- - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2022 BUỔI SÁNG Toán TIẾT 59: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về thành phần phép trừ. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giới thiệu bài HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1/87 - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: + Hàng thứ nhất là số bị trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. - HS trả lời. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ? - HS trả lời. + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - 1-2 HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn: - HS thực hiện theo cặp lần + Có mấy cái ghế? lượt các YC hướng dẫn. + Có mấy chú lùn? - 2 -3 HS đọc. + Đằng sau áo của chú lùn có gì? - 1-2 HS trả lời. - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo - HS làm bài. chú lùn? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - HS thực hiện . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2,3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính? - HS quan sát hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời và làm theo hướng - Bài tập yêu cầu gì? dẫn. - GV hướng dẫn. + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa? + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt? + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa? - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. Bài giải - 1,2 HS lên bảng làm bài Số bông hoa bị che khuất là - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS. : Bài 5: 35 - 9 = 26( bông hoa) - Gọi HS đọc YC bài. Đáp số: 26 bông - Bài tập yêu cầu làm gì? hoa. - Để biết đường đi của Roboot đến phương - 2 -3 HS đọc. tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - HS trả lời. - 1,2 HS lên bảng làm bài - 2 -3 HS đọc. - GV chữa bài . - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào? - GV nhận xét tuyên dương.
- 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - HS trả lời - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: ĐÒ CHƠI YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS thảo luận nhóm nhỏ, hoàn thành - GV nhắc lại quy tắc chính tả khi sử BT: dụng ng/ ngh (ngh đi trước âm i, ê, e; a. Dù ai nói ngả nói nghiêng ng đi trước các âm còn lại như a, u, Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. ô,...). b. Người không học như ngọc không
- - GV chiếu các câu lên bảng. mài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm nhỏ để tìm đáp án đúng. chỗ chơi đá cẩu. - GV mời các nhóm lên bảng điền ng - Các nhóm lên bảng điền ng hoặc ngh hoặc ngh vào chỗ trống. vào chỗ trống. - GV nhận xét, tổng kết đáp án. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc đổng thanh đáp - HS đọc đổng thanh đáp án trên bảng. án trên bảng. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. * Phẩm chất - Rèn cách đặt câu, tính làm bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp chơi có trng tranh: bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy.

