Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

doc 29 trang Hà Thanh 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 13 Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG- PHÂN LOẠI RÁC THẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Nắm được một số hoạt động bảo vệ môi trường và cách phân loại rác thải. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ môi trường, phân loại rác thải. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Phân loại rác thải. HĐ1: Tuyên truyền về bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. GV đọc bài tuyên truyền về bảo vệ môi trường. HĐ2: Phân loại rác thải. Gv và Hs chia sẻ các cách phân loại rác thải. - Hs lắng nghe. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường và các cách phân loại rác thải đúng quy định. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Toán
  2. TIẾT 61: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác. * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài HS hát 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm CN vào vở, 4 HS của - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4 tổ lên chữa bài, chia sẻ cách ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép làm. trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1,2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm bài cá - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhân. (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - HS chia sẻ trước lớp và giải - Nhận xét, tuyên dương. thích tại sao đúng, tại sao Bài 3: không đúng ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 2 HS đọc đề - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. Đáp án : Bài giải: - HS nêu tóm tắt
  3. Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS 33 – 16 = 17(kg) làm trên bảng giải + chia sẻ Đáp số: 17kg cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - HS đổi chéo kiểm tra Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS tự làm bài CN vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 4 HS báo cáo cách làm trước ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào lớp. ? - HS nêu, NX Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. - 2 -3 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm trong nhóm - Bài yêu cầu làm gì? đôi, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có - HS lắng nghe số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ - HS lắng nghe lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội (Cô Thắm dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Bài 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
  4. * Năng lực chung - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. * Phẩm chất - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát 1 bài hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - 2-3 HS chia sẻ. mây? + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc. từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì - 2-3 HS đọc. rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.102. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho cách trả lời đầy đủ câu. con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. - HS lắng nghe, đọc thầm.
  5. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giongj đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 1-2 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. - HS viết câu theo yêu cầu. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò - HS chia sẻ. chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách điền từ vào chỗ chấm. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - Hs hát và vận động bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Bài 1. Điền từ còn thiếu vào ô trống để có tên của các trò chơi dân gian: ( cá sấu, rắn, đỉa, nụ, dê ) - Thả ba ba. - HS đọc yêu cầu - Rồng lên mây. - Hs làm bài. - Bịt mắt bắt - Hs nối tiếp nêu đáp án. - . lên bờ. - Chồng .. chồng hoa. - Gv theo dõi, nhận xét. Bài 2. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm ở hàng - 1-2 HS đọc. dưới phù hợp với mỗi đồ chơi ở hàng - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo trên: kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ để tìm đáp án đúng. - HDHS hoàn thiện vào vở. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: Viết 3-4 câu kể về món đồ chơi em yêu thích nhất. (Gợi ý: tên món đồ chơi là gì? Vì sao em có - Hs đọc yêu cầu món đồ chơi đó? Đồ chơi có màu gì?, hình dáng thế nào? ) - Hs làm bài. - Hs làm bài. - HS chia sẻ. - Gv nhận xét một số bài. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Gv dặn hs về nhà luyện đọc lại bài tả đồ chơi cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học.
  7. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gv cho lớp hát 1 bài hát. - Cả lớp hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa M đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
  8. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ. khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa M và câu ứng dụng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. -Cả lớp hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? - 1-2 HS trả lời. +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
  9. - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết trước lớp. khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ +GV nêu nội dung câu chuyện. với bạn theo cặp. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe, nhận xét. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu - HS lắng nghe. chuyện. *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . - HS thực hiện. - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - 1-2 HS kể. - GV sửa cách diễn đạt cho các em -2 HS kể nối tiếp - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho HS trả lời các em nhỏ khác? -GV nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán TIẾT 62: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. * Năng lực chung
  10. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . * Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận khi tính toán, làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, Bộ ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho lớp hát 1 bài. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS tính nhẩm và điền kết quả vào Bài 2: SGK. - Gọi HS đọc YC bài. - Một số HS nêu cách trừ nhẩm - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: - 2 HS đọc đề Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: - 1-2 HS trả lời. 42 – 15 = 27(l) - HS nêu tóm tắt Đáp số: 27l xăng - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - GV nhận xét, khen ngợi HS. bảng giải + chia sẻ cách làm. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Bài 3: - HS đổi chéo kiểm tra - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS thực hiện từng yêu cầu - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm việc cá nhân, hợp tác nhóm - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập đôi thóng nhất kết quả. phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) - HS chia sẻ trước lớp. b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - HS đọc YC - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo - Bài yêu cầu làm gì? với quần cho phù hợp - GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò - Báo cáo: 2 HS lên bảng nối, NX chơi: Ai nhanh HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Lắng nghe
  11. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ _ Luyện Tiếng việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát một bài - Hs hát và vận động theo bài hát. GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. +GV nêu nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. - HS lắng nghe. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. *Hoạt động 2: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - HS thực hiện. + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp - 1-2 HS kể. -Kể một đoạn em nhớ -2 HS kể nối tiếp - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em - Nhận xét, khen ngợi HS. HS trả lời + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? -GV nhận xét.
  12. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs nêu - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. * Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi:
  13. + Em còn biết những trò chơi nào khác? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: - HDHS chia khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - 2-3 HS luyện đọc. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. sgk/. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr53. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: cách trả lời đầy đủ câu. quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo. C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình của bé. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: HS tự liên hệ. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS trả lời (Đáp án: thích chí) - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - 1-2 HS đọc. - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
  14. ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi, ) - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán TIẾT 63: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gv cho lớp hát 1 bài. - Hs hát 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai - 2 HS đọc. chữ số cho số có hai chữ số - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào vở - HS nêu, NX - Tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài cá nhân, - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ là trừ có nhớ ? bài, NX Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
  15. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tự làm bài bằng bút chì vào Bài 3: sách. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ cách tính để điền số - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 2 HS đọc đề - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. Đáp án : Bài giải: - HS nêu tóm tắt Số căn phòng chưa bật đèn là: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm 60 – 35 = 25 (căn phòng) trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp số: 25 căn phòng - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - YC HS tự làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - Đổi sách KT chéo. Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - HS nêu, NX - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tự làm bài vào SGK - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức - 1-2 HS trả lời. cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - HS làm bài cá nhân. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo - HS báo cáo (HS chơi) đúng. - HS đổi chéo SGK kiểm tra. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 01 tháng 12 năm 2022 BUỔI SÁNG Toán TIẾT 64: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
  16. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài - Hs vận động bài hát hát 2. Luyện tập Bài 1: Số ? - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi hàng chỉ gì ? - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát và TL - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên - Nhận xét, tuyên dương HS. bảng chữa và chia sẻ bài ? + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và - Đổi sách KT chéo. số trừ ta làm thế nào? - HSTL Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - Cho HS dự đoán kết quả - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự tính và trả lời vào vở - Vài HS nêu dự đoán của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà – HS báo cáo trước lớp A đựng bút - HS đổi vở KT chéo. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - 2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - Vài HS nêu dự đoán của mình - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. - Nêu cách thực hiện nhanh. – HS báo cáo trước lớp (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT - HS nêu kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS nêu tóm tắt
  17. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - GV cho HS làm bài vào vở ô li. bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - Lớp NX, chữa bài (nếu có) khăn. - HS đổi chéo kiểm tra Đáp án : Bài giải: Đàn gà có số con gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3.Vận dụng - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho hs vận động bài - Hs vận động bài hát. hát. 2. Khám phá * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết
  18. hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * HĐ2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 5,6. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 54. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. * Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Gv cho khởi động, vận - Hs thực hiện theo yêu cầu động bài hát 2. Khám phá * HĐ1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm.
  19. - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Đại diện nhóm trả lời. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. - HS đọc. Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS đọc. - Cả lớp: - Chú ý. + GV mời HS đọc câu mẫu. - HS thực hiện theo cặp/nhóm. + GV HDHS chú ý công dụng của dấu + HS đọc thành tiếng từng câu phẩy trong câu mẫu. trong bài tập. - Cặp/nhóm. + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - - GV thống nhất đáp án. - - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp - HS thực hiện. trong câu in nghiêng. - Chú ý. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà giới thiệu đồ chơi yêu thích cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
  20. _________________________________ BUỔI CHIỀU Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi đã học * Năng lực chung - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài Ngày đầu tiên đi học. - HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm - HS hoàn thành bài tập trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: Hs Huy, Nhật, Ngọc Anh luyện đọc bài “ Nặn đồ chơi” HS nói theo nhóm. + N3: Nam, Anh Quân, Khang, Tuấn luyện viết bài “ nặn đồ chơi” + N4: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu N2:Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở Bài1: Đặt tính rồi tính - Hs đọc yêu cầu bài. 78 - 19 77 – 28 - Hs làm bài vào vở, 2 Hs làm bảng 40 - 9 53 + 29 chữa bài. - Gv cho Hs đọc yêu cầu