Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_15_nam_hoc_2022_2023.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 15 Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện tốt an toàn giao thông. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về An toàn giao thông. HĐ1: Nêu tình trạng giao thông phổ biến - Hs lắng nghe. hiện nay. GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh tuyên truyền - Hs xem hình. về thực hiện tốt an toàn giao thông. -Nhận xét, tuyên dương HĐ3: Tổng kết – Đánh giá -Hs lắng nghe. - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ thực hiện tốt an toàn giao thông trong và ngoài trường học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________
- Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Toán TIẾT 71 : THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước * Năng lực chung - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. * Phẩm chất - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Tài liệu dạy học, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. - Tranh ảnh, về đường gấp khúc trong thực tế (hình ảnh cầu thang lên Thác Bạc ở Sapa, đường viền trên tòa lâu đài ), tranh ảnh hoặc vật thật có dạng hình tứ giác trong thực tế (đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình vuông, ) 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu học sinh vận động theo - HS vận động theo nhạc nhạc bài hát vũ điệu rửa tay - Giới thiệu bài mới 2. Thực hành, khám phá Bài 1 - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài 2. - HS chú ý lắng nghe, quan sát và
- thực hiện lần lượt theo các yêu cầu của GV - Sản phẩm: Bài 2 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình - HS chú ý lắng nghe, thao tác lần vuông (bài 1). lượt thực hiện theo các yêu cầu của GV. Sản phẩm: - Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - Cá nhận HS thực hiện ghép tạo thành hình. Sản phẩm: - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS - HS hoạt động nhóm thực hành xếp, gặp vướng mắc nào đó. Nếu có nhiều ghép được các sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". Bài 3 - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình tạo ra hình vuông. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông. - HS nghe và thực hiện các thao tác - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình theo yêu cầu của GV. ban đầu thành hai phần để ghép thành - Sản phẩm: hình chữ nhật mà không phải hình vuông. Bài 4 - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột
- bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). - HS thực hành hoàn thành sản phẩm Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một - Kết quả: hình chắc chắn có ở cột bên trái a) Ghép hình 1 và hình 2 ở cột bên (thường là hình to nhất) và quan sát trái ta được hình ở cột bên phải. phần chưa được tô màu để xác định b) hình còn lại. Ghép hình 1 và hình 3 ở cột bên trái - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng ta được hình ở cột bên phải. cố bài học, đánh giá quá trình hoạt - HSTL động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Hôm nay, các con đã gấp, cắt, ghép, xếp được các hình nào? - Về nhà thực hiện gấp, cắt, ghép, xếp các hình đã học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. * Phẩm chất - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hiện. - HS đọc một đoạn trích trong bài Em mang về yêu thương và nêu nội dung của đoạn vừa đọc đọc hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta - Một số HS trả lời câu hỏi. thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm Các HS khác bổ sung. sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS lắng nghe. thu,...) - HS đọc thầm bài trong khi - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài nghe GV đọc mẫu. thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc - HS giải nghĩa từ khó.
- nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS thực hiện theo cặp. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: - HS làm việc nhóm (có thể + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để đọc to từng câu hỏi), cùng con ngủ ngon con con con con? nhau trao đối và tìm câu trả lời. + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa võng, + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của hát ru và quạt cho con để con em đối với cha mẹ. ngủ ngon. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu + Câu 2: Hai dòng thơ: mẫu. “Những ngôi sao...thức vì chúng con. + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. phúc của cuộc đời con. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con + Câu 4: để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - HS nhớ lại những việc bố - Nhận xét, tuyên dương HS. mẹ đã làm cho mình và nói câu biết ơn của mình trước * Học thuộc lòng bài thơ nhóm để các bạn góp ý. Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv
- chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. • HS lên bốc thăm chơi - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. trò chơi. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. b. Có cử chỉ và lời nói lễ - Nhận xét, khen ngợi. phép. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai - Học sinh trao đổi nhóm, bài thơ. thống nhất câu trả lời trong nhóm, - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học - HS lắng nghe. sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi + 2 - 3 HS trả lời. thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - HS lắng nghe. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS chia sẻ câu của mình. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài nghe nhận xét của bạn và tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. góp ý của cô. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Vận dụng - HS trả lời. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Bài thơ Mẹ. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm - HS lắng nghe. nay? - GV nhận xét giờ học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. *Năng lực chung - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông * Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát “em đi qua ngã tư đường phố” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Thực hành - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi - HS thảo luận theo nhóm. thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước - GV nhận xét, kết luận. lớp. 3. Vận dụng - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ thông khi đi trên các phương tiện giao trước lớp. thông.
- - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - 2-3 HS đọc. - Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, chốt ý 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - dặn HS về chia sẻ với người thân về - HS chia sẻ. các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét?
- - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ O sang n. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết lại chữ hoa N và câu ứng dụng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? sẻ. - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? - Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS thảo luận theo cặp, tranh sau đó chia sẻ trước lớp. - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -GV nhận xét tuyên dương - HS suy nghĩ cá nhân, sau - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ đó chia sẻ với bạn theo câu chuyện trên? cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS làm việc theo nhóm/ - Nhận xét, khen ngợi HS. cặp * Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé - 2- 4 HS kể nối tiếp câu trong câu chuyện sẽ nói gì? chuyện - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy - HS lắng nghe. mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ - HS thực hiện. nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học.
- * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. * Năng lực chung - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS giải câu đố có - HS trả lời câu đố. nội dung liên quan đến chủ đề - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Dạy bài mới: Hoạt động thực hành *Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, - 4HS tạo thành 1 nhóm. ai đúng”. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua - Nhóm trưởng điều khiển các bạn bán hàng hóa. trong nhóm hoạt động. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, - Đại diện nhóm lên thuyết minh sản hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn bày. thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng - HS lắng nghe. cuộc. - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. * Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 - HS thảo luận. thực hiện yêu cầu của bài. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các + Giai thích lí do
- hàng hóa cần mua. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn - HS đại diện các nhóm chia sẻ. những hàng hóa đó. + Một số thực phẩm thiết yếu hàng - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả thảo luận; các nhóm hác lắng nghe quả, dưa hấu, nước. và bổ sung. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cần thiết. cho cơ thể và nước. + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi -GV hỏi: sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em còn hạn sử dụng. cần lưu ý điều gì? + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm với nhu cầu của bản thân và gia + Em cần sử dụng hàng hóa như thế đình. nào? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ lí, tiết kiệm? mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên cần phải tiết kiệm. - HS thực hiện cá nhân theo hướng - GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa dẫn. chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng - Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - Hợp lí, tiết kiệm - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như thế nào? - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đo được độ dài của một đoạn thẳng cho trước. - Vẽ được đoạn thẳng với độ dài cho trước. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán.
- - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. * Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước - HS: SGK, thước kẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Thi tìm các đồ vật ở trong lớp có - HS tham gia chơi hình dạng của hình tứ giác, đoạn thẳng 2. Khám phá - GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước (như SGK) cho HS quan sát. - GV cùng HS lần lượt nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài - HS chú ý quan sát, lắng nghe, hình cho trước. dung và thực hiện theo yêu cầu. - GV đưa thêm yêu cầu với từng nhóm HS, mỗi nhóm vẽ đoạn thẳng có độ dài khác nhau để HS thực hành vẽ. - Sau khi HS đã vẽ xong, GV có thể hỏi thêm: + Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài nhất? + Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn - HS suy nghĩ trả lời thẳng ngắn nhất? 3. Thực hành - HS thực hiện hoàn thành bài tập vào Bài 1: vở. - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ đoạn - HS giơ tay lên bảng trình bày. thẳng với độ dài cho trước. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện vẽ - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. đoạn thẳng. - Mở rộng: GV yêu cầu HS vẽ thêm một đoạn thẳng dài hơn hoặc ngắn hơn đoạn thẳng được yêu cầu vẽ và cho biết độ dài của đoạn thẳng được - HS chú ý lắng nghe và rút kinh vẽ thêm. nghiệm. - GV cho các HS khác nhận xét, sau
- đó GV chữa bài và lưu ý những lỗi HS mắc. - HS quan sát các đoạn thẳng và thực Bài 2: hành dùng thước đo các đoạn thằng. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và thực hiện đo độ dài của đoạn thẳng cho trước bằng thước có - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo, vạch chia xăng – ti – mét. thống nhất kết quả. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS giơ tay phát biểu. Các HS khác cho nhau nghe đáp án của mình. nghe và nhận xét. - GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. Sau đó yêu câu một vài HS khác nhận xét - HS thực hành vẽ các đoạn thẳng vào và nêu phần trả lời của mình. vở BT. Sau khi HS xác định được độ dài của các đoạn thẳng đã cho, GV yêu cầu HS vẽ lại những đoạn thẳng đó vào vở - HS nghe, chữa bài và rút kinh bài tập. nghiệm. - GV chữa bài và lưu ý HS các lỗi sai. Bài 3: - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng AB, CD, GH, MN, NP và vẽ lại các đoạn thẳng có độ dài như vậy vào vở. - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm án. tra chéo. - HS giơ tay trình bày kết quả. - GV mời một vài HS trình bày độ dài của các đoạn thẳng. - HS chữa bài trước khi vẽ các đoạn - GV chữa bài và yêu cầu HS thực thẳng vào vở. hành vẽ vào vở, GV lưu ý HS những lỗi sai khi đo và vẽ độ dài. 4. Vận dụng - Vẽ đoạn thẳng - Hôm nay chúng ta đã thực hành vẽ gì? - Lắng nghe - Về nhà thi vẽ các đoạn thẳng với độ dài bất kì với anh chị hoặc bố mẹ * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm
- (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2022 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. * Phẩm chất - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Hs hát và vận động theo bài hát. - HS thực hiện. - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều - HS lắng nghe. gì.) 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với - HS lắng nghe. giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt
- giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. - HS đọc thầm bài trong khi Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. nghe GV đọc mẫu. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. - HS chia đoạn. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của - HS đọc nối tiếp đoạn. Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - HS giải nghĩa từ khó. - Luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS thực hiện theo nhóm ba. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các - HS làm việc nhóm (có thể đọc nhóm khác nhận xét, đánh giá. to từng câu hỏi), cùng nhau trao - GV và HS thống nhất câu trả lời: đối và tim câu trả lời. + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, + Câu 1: Hai bố con chơi trò mẹ nhớ tới điều gì? chơi ăn cỗ cùng nhau. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được + Câu 2: Khi chơi, hai bố con bố dạy nết ngoan nào? xưng hô là "bác" và "tôi". - GV cho HS thảo luận nhóm: + Câu 3: Nhìn tay Hường đón + Đọc các phương án trắc nghiệm. bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai + Trao đối, tìm câu trả lời. bố con chơi với nhau. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. + Câu 4: - GV chốt đáp án. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thảo luận nhóm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Đại diện các nhóm nêu câu trả
- - Gọi HS đọc toàn bài. lời. - Nhận xét, khen ngợi. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. + 2 - 3 HS đọc. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm - HS lắng nghe. HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. - HS đọc, thảo luận nhóm. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: đạ, xin, ạ. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự do vì sao lại chọn ý đó. cao nhất? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời - HS trả lời : Câu b. yêu cấu, để nghị. - HS hoạt động nhóm đôi, thực - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm hiện đóng vai và luyện nói theo đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt yêu cầu. đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - 1 nhóm lên làm mẫu. - Các cặp đôi luyện tập. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. số! - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm - Đại diện các nhóm lên bảng. thực hiện tốt. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe. - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
- - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. * Năng lực chung - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. * Phẩm chất - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời. nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây?
- - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc - HS trả lời sên đã bò ta làm như thế nào? - YC 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới - HS làm bài. lớp làm bài vào VBT, -GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài - HS chia sẻ. làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - NX bài làm của bạn. dương HS. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 15 tháng 12 năm 2022 BUỔI SÁNG KĨ năng sống Cô Thắm dạy __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất

