Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_15.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NGÀY QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bộ đội HĐ1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh, - Hs lắng nghe. ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. Tháng 12-1944, lãnh tụ Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân của lãnh tụ Hồ Chí
- Minh tuy ngắn nhưng rất súc tích. Ngày 22-12-1944, tại khu rừng thuộc huyện Nguyên Bình (Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã - Hs lắng nghe. chính thức làm lễ thành lập HĐ2. Trình chiếu hình ảnh về lực lượng Quân đội Việt Nam -HS lên biểu diễn - HS lắng nghe HĐ3: Biểu diễn tiết mục Văn nghệ: Em thương chú bộ đội HĐ4: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) _________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động bài hát. -Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
- 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ cười, lẫm chẫm) - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr58. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MRVT VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho khởi động, vận động bài hát -Cả lớp hát và vận động . 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ
- hàng Bài 1+ Bài 2 - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. thơm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.59. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc - 1-2 HS đọc. điểm - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS chia sẻ câu trả lời. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS làm bài. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 3: - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen - Gọi HS đọc YC bài 3. láy - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. -Cho HS làm bài trong VBT tr 59. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm các từ chỉ đặc điểm - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Toán TIẾT 69: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó.
- - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp lên bảng, YC HS đọc tên các đoạn NX. thẳng đó. - NX - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá HĐ1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời - GV cho HS mở sgk/tr.102: câu hỏi. - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có - 2 HS trả lời - Lớp NX. dạng hình gì? + Trên bảng có đường gấp khúc nào? + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì? - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả quả thảo luận trước lớp. trước lớp. Các nhóm khác NX, bổ - GV chốt kiến thức. sung. HĐ 2. Hình tứ giác - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời của các nhân vật - HS làm việc CN. - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau:
- + Đây là hình gì? - HS nêu tên các hình. - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều lấy giác có trong bộ đồ dùng học toán. hình tứ giác trong bộ đồ dùng để lên - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. bàn. - YC HS tìm những đồ vật có dạng - Quan sát, thực hiện yêu cầu. hình tứ giác có ở lớp. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào VBT - HS làm bài. - Mời một số HS trình bày kết quả - 2 HS chia sẻ trước lớp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề + Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông.
- + Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. * Phẩm chất - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy, phiếu học tập - Tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, các biển báo giao thông. 2. Học sinh: - Một số tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, các biển báo giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS cả lớp hát bài: An toàn giao - HS cả lớp hát thông - GV khen ngợi sự tích cực, sôi nổi tham gia - HS lắng nghe. hoạt động của HS - GV dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - HS quan sát hình và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: nhóm lần lượt trả lời câu hỏi. + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo giao + Biển báo cấm xe đạp, biển báo thông? cấm xe ô tô, . + Những biển báo giao thông nào giống nhau về hình dạng và màu sắc? + Phân loại các biển báo giao thông vào nhóm: biển báo chỉ dân, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm? - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết - Đại diện một số nhóm lên trình quả thảo luận. bày kết quả thảo luận. - Gọi các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Biển báo - HS lắng nghe cấm thường có hình tròn, viền đỏ, nền trắng. Biển báo nguy hiểm có hình tam giác, viền đỏ, nền vàng. Biển báo chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh. - Gọi 2 HS nêu lại kết luận - 2 HS nêu 3. Hoạt động thực hành: - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập theo mẫu HS làm việc cá nhân hoàn thành Nhóm biển báo Hình Màu VD một phiếu học tập giao thông dạng sắc số biển báo Biển báo cấm
- Biển báo nguy hiểm Biển báo chỉ dẫn - Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc - HS trình bày bài làm trước lớp trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung bài cho - GV khuyến khích, động viên HS tích cực, bạn sôi nổi làm bài tốt - HS lắng nghe - Gọi HS kể thêm một số biển báo giao thông khác mà em biết. - HS trả lời - GV bổ sung thêm một số biển báo mà HS hay gặp và những điều cẩn lưu ý. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS đọc phẩn câu dẫn, quan sát đường đi của Hoa trên sơ đổ và thảo luận - HS quan sát, thảo luận nhóm và nhóm, thực hiện các yêu cẩu trong SGK: trả lời câu hỏi + Hoa cẩn chú ý những biển báo giao thông nào? + Hãy hướng dẫn Hoa đi đến trường an toàn? + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông đó? - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung làm việc của mình trước lớp - GV nhận xét, chốt kiến thức: - Các nhóm nhận xét, bổ sung + Hoa cẩn chú ý đến những biển báo giao - HS lắng nghe thông: biển sang đường dành cho người đi bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang đường. + Để đi đến trường an toàn, Hoa cẩn đi bộ trên vỉa hè phía tay phải mình, chỉ sang đường khi các phương tiện đã dừng lại trước vạch đường dành cho người đi bộ. + Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác. - Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt Trời: Để đảm bảo an toàn, chúng ta cần - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của tuân thủ theo các biển báo giao thông Mặt Trời. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình về hình: - HS quan sát và trả lời + Nội dung của hình là gì? Hai bạn Minh và Hoa đang làm gì, Hai bạn nói gì với nhau? + Theo em, em sẽ lựa chọn theo Minh hay Hoa? - GV nhận xét và tổng hợp: Các bạn đang
- chuẩn bị đi sang đường. Minh muốn đi ngay - HS lắng nghe sang đường cho nhanh. Nhưng như thế là không an toàn, không tuân thủ quy định của biển báo giao thông. Iloa bảo Minh phải đi lên cầu vượt dành cho ngưủi đi bộ theo biển chỉ dẫn để đảm bảo an toàn và thể hiện nét đẹp văn hoá khi tham gia giao thông. - Hôm nay các con được ôn lại nội dung nào đã học? - HS trả lời - Sưu tẩm một số tranh, ảnh về các phương tiện giao thông, biển báo giao thỏng. - HS lắng nghe. - Thực hiện và tuyên truyền cho người thân tuân thủ các quy định của biển báo giao - HS thực hiện thông. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Củng cố cho HS kĩ năng thực hành về đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát: Em yêu - HS hát tập thể và vận động đọc sách. bài hát. 2. Luyện tập Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm: - HS đọc Một con ốc sên bò từ A đến B có thể theo hai - HS trả lời đường như hình vẽ dưới đây : - HS làm bài vào vở.
- M - HS chữa bài 3d - HS nhận xét m 5dm A • B 6d 5dm N m • 3dm HS đọc - HS trả lời P 9dm Q a) Độ dài đường gấp khúc AMNB là: - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài b) Độ dài đường gấp khúc APQB là: c) Con ốc sên bò theo đường gấp khúc là ngắn hơn. Bài 2: Một đoạn dây thép được uốn như hình vẽ. Tính độ dài đoạn dây thép đó. 4 dm 4 dm -Hs làm bài -1 em làm bảng phụ 4 dm Giải - GV gọi HS đọc yêu cầu Độ dài đoạn dây thép là: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 4 + 4 + 4 = 12 ( dm) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số: 12 dm - GV gọi HS chữa bài. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng -Hs suy nghĩ làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. -1 em lên bảng vẽ và làm bài. Bài 3: Vẽ đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng Giải Độ dài đường gấp khúc là: có độ dài các đoạn thẳng lần lượt là 5cm, 4cm, 5 + 4 + 2 = 11 ( cm) 2cm và tính độ dài đường gấp khúc đó. Đáp số: 11 cm GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài. - Hs đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs làm bài. Bài 4: Viết tên các đường gấp khúc có trong - Nêu kết quả hình vẽ sau vào chỗ chấm, biết: - ABCD; BCDE; CDEG B E
- - ABCDE; BCDEG A C D G - Đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng:... - Đường gấp khúc gồm bốn đoạn thẳng:.. -Gv hướng dẫn hs làm bài. - Chữa bài. 3. Vận dụng - Gv nhắc Hs về nhà vẽ một số đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc đó. - Gv nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN ĐÃ LÀM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho Hs vận động bài hát 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu ông ngoại. hỏi b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. - GV gọi HS lên thực hiện. c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn
- - Nhận xét, tuyên dương HS. nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông có Bài 2: việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong ông - GV gọi HS đọc YC bài. về sớm với tôi. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát, nghe - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên - HS thực hiện nói theo cặp. bảng và phân tích cho học sinh hiểu đoạn văn kể về một người thân trong gia đình.( tên người thân, việc làm - 2-3 cặp thực hiện. của người đó, tình cảm của em với người đó.) - 1-2 HS đọc. - Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi - 1-2 HS trả lời. trong VBT trang 59 theo cặp. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.59. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ bài. khăn. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc lại đoạn văn cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. - Biết Đọc cho bạn nghe những câu thơ mà em thích. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát:Gia đình nhỏ, hạnh -HS hát phúc to. -HS lắng nghe - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- thực hành -HS đọc yêu cầu bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà. –GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 đọc -HS làm việc theo nhóm 4 bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, tên tác - HS chia sẻ tên bài thơ, tên tác giả. Đọc bài thơ. giả. Đọc bài thơ. -GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS. - GV hướng dẫn cách đọc thơ hấp dẫn. HS theo dõi. - GV và HS bình chọn các bài thơ hoặc đồng dao hay. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ về tình cảm - HS chia sẽ. anh chị em trong nhà phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS đọc. Bài 2. Đọc cho bạn nghe những câu thơ mà em thích. - Gọi HS đọc YC bài 2, - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 đọc cho - HS thảo luận nhóm 2 đọc cho nhau nghe những câu thơ mà mình thích. nhau nghe những câu thơ mà - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Nhóm mình thích. khác nhận xét bổ sung. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp.- - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Các em đã tìm đọc bài thơ về tình cảm anh chị HS nhắc lại những nội dung đã em trong nhà. Đọc cho bạn nghe những câu thơ học. mà em thích. .Các em về nhà tiếp tục tìm đọc -HS nhắc lại kiến thức tiếp. - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán TIẾT 70: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Củng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng; nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cáC nhân hoặc vật thật. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV vừa nêu ví dụ, vừa vẽ hình minh hoạ - Hs quan sát, nêu nhân xét cho HS quan sát. Hình minh hoạ thể hiện bằng mô hình hoá điểm và đoạn thẳng, trong đó các nơi được ghé thăm được kí hiệu bằng điểm, quãng đường nối giữa hai nơi liên tiếp được kí hiệu bằng các đoạn thẳng - Quan sát, lắng nghe Ví dụ: Buổi sáng, cô đi từ nhà đến quán ăn sáng, rồi đi đến trường (ba điểm lần lượt là: nhà cô, quán ăn, trường học; hai đoạn thẳng lần lượt là: nhà cô nối với quán ăn, quán ăn nối với trường học). 2. Luyện tập - HS thực hiện theo yêu cầu. Bài 1: Củng cố nhận dạng đồ vật có dạng - Hs nêu các ví dụ đường gấp khúc và hình tứ giác trong thực - Nx, bổ sung tế - Thảo luận nhóm 2 - Sau khi đưa ra ví dụ mẫu, GV mời HS nêu các ví dụ tương tự - Trình bày ý kiến a) Tìm 2 đồ vật có dạng đường gấp khúc? a) 2 đồ vật có dạng đường gấp b) Tìm 2 đồ vật có dạng hình tứ giác? khúc: Giá sách, mép bàn, mép tủ, - GVNX, chốt đáp án đúng: mép cửa sổ, ... * Mở rộng: GV có thểcho HS liên tưởng b) 2 đồ vật có dạng hình tứ giác: với những đồ vật ở phòng, hoặc ở nhà, kể Ghế, tủ, bàn, cửa sổ, ... tên những đồ vật có dạng đường gấp khúc - HS trả lời và hình tứ giác. - HS trả lời - Thế nào là đường gấp khúc? - Thế nào là hình tứ giác? - Mỗi hình dưới đây có mấy hình Bài 2: Củng cố nhận biết các hình đã học tứ giác?
- (hình tam giác, hình tròn, hình tứ giác). - Hs quan sát tranh – Nêu nhận - YC hs đọc đề xét - Cho hs quan sát tranh như SGK/104 - Hs thảo luận N2 - YCHS thảo luận nhóm 2, tìm số hình tứ - Nêu các hình tứ giác có trong giác có trong hình vẽ hình vẽ - GVNX, chốt đáp án đúng - Nx, bổ sung - Tuyên dương hs – Giải thích hình tứ giác Bài 3: Củng cố nhận dạng và xác định số - Hs nêu yêu cầu bài toán đoạn thẳng của một đường gấp khúc - Hs quan sát tranh (như SGK/ - GV đưa tranh Tr.105) - YCHS thảo luận nhóm 2 (hỏi đáp) để trả - Có 3 bạn là: Rô bốt, Việt và lời các câu hỏi a, b, c Mai - GVNX, chốt đáp án: - Thảo luận nhóm 2 Bài 4: Củng cố tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng. - Trình bày ý kiến - YCHS làm bài vào vở - Nx, bổ sung - GVNX, chốt đáp án đúng: - Hs nêu yêu cầu - HS làm vở Bài 5: Đường gấp khúc nào dài hơn a) 9cm - GV đưa tranh - GVNX, hd hs tính độ dài của 2 đường gấp b, 12 cm khúc đã cho và so sánh 2 độ dài đó với - Hs nêu yêu cầu nhau - Hs quan sát, nêu nhận xét 3. Vận dụng - HS trả lời - Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ - GV tổng kết nội dung bài học qua bài học - Nhận xét giờ học. - Hs lắng nghe, ghi nhớ - Dặn: Chuẩn bị bài sau: - HS chia sẻ. Bài 27: Thực hành gấp, cắt, ghép và xếp - Hs lắng nghe, ghi nhớ hình, vẽ đoạn thẳng (trang 106 ) * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật
- (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán TIẾT 71 : THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước * Năng lực chung - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. * Phẩm chất - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Tài liệu dạy học, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. - Tranh ảnh, về đường gấp khúc trong thực tế (hình ảnh cầu thang lên Thác Bạc ở Sapa, đường viền trên tòa lâu đài ), tranh ảnh hoặc vật thật có dạng hình tứ giác trong thực tế (đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình vuông, ) 2. Học sinh - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu học sinh vận động theo - HS vận động theo nhạc nhạc bài hát vũ điệu rửa tay - Giới thiệu bài mới 2. Thực hành, khám phá Bài 1 - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh
- giấy hình vuông này được sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài 2. - HS chú ý lắng nghe, quan sát và thực hiện lần lượt theo các yêu cầu của GV - Sản phẩm: Bài 2 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông (bài 1). - HS chú ý lắng nghe, thao tác lần lượt thực hiện theo các yêu cầu của GV. Sản phẩm: - Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - Cá nhận HS thực hiện ghép tạo thành hình. - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc Sản phẩm: theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào đó. Nếu có nhiều - HS hoạt động nhóm thực hành xếp, HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép được các sản phẩm: ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". Bài 3 - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, ghép hình tạo ra hình vuông. - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông. - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình - HS nghe và thực hiện các thao tác ban đầu thành hai phần để ghép thành theo yêu cầu của GV. hình chữ nhật mà không phải hình - Sản phẩm: vuông.
- Bài 4 - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra - HS thực hành hoàn thành sản phẩm vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một dưới sự hướng dẫn, gợi ý của GV. hình chắc chắn có ở cột bên trái - Kết quả: (thường là hình to nhất) và quan sát a) Ghép hình 1 và hình 2 ở cột bên phần chưa được tô màu để xác định trái ta được hình ở cột bên phải. hình còn lại. b) - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng Ghép hình 1 và hình 3 ở cột bên trái cố bài học, đánh giá quá trình hoạt ta được hình ở cột bên phải. động, thực hành của các nhóm và cá - HSTL nhân các HS. 3. Vận dụng - Lắng nghe - Hôm nay, các con đã gấp, cắt, ghép, xếp được các hình nào? - Về nhà thực hiện gấp, cắt, ghép, xếp các hình đã học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 27: MẸ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. * Phẩm chất - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hiện. - HS đọc một đoạn trích trong bài Em mang về yêu thương và nêu nội dung của đoạn vừa đọc đọc hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta - Một số HS trả lời câu hỏi. thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm Các HS khác bổ sung. sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. - HS lắng nghe. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS lắng nghe. thu,...) - HS đọc thầm bài trong khi - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài nghe GV đọc mẫu. thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc - HS giải nghĩa từ khó. nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến
- bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS thực hiện theo cặp. tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS đọc bài. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã nhau trao đối và tìm câu trả thức rất nhiều vì con? lời. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: điều gì? + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của + Câu 1: Trong đêm hè oi em đối với cha mẹ. bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu ngủ ngon. mẫu. + Câu 2: Hai dòng thơ: + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện “Những ngôi sao...thức vì lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và chúng con. nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con phúc của cuộc đời con. để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. + Câu 4: - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhớ lại những việc bố * Học thuộc lòng bài thơ mẹ đã làm cho mình và nói Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv câu biết ơn của mình trước chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS nhóm để các bạn góp ý. bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu.

