Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 34 trang Hà Thanh 24/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_16.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bộ đội. HĐ1: Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành - Hs lắng nghe. lập Quân đội Nhân dân Việt Nam GV giới thiệu. HĐ2: Trình chiếu hình ảnh về lực lượng - Hs xem hình. Quân đội Việt Nam Biểu diễn tiết mục Văn nghệ :Em thương -Hs lắng nghe. chú bộ đội - Nhận xét, tuyên dương HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs nhớ lịch sử ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) _________________________
  2. Tiếng Việt NGHE VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động bài hát. Cả lớp hát và vận động theo bài hát. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy -HS lắng nghe - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo theo cặp. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn -HS quan sát Yên, tỉnh Yên Bái -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -GV nói: -1-2 HS trả lời +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành -HS lắng nghe phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -YC đổi vở và nhận xét -HS viết -GV chữa bài , nx -HS đổi chéo theo cặp * Hoạt động 3: Bài tập chính tả.
  3. - Gọi HS đọc YC ý b - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 3. Vận dụng kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MRVT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hs hát và vận động. - Gv cho hs hát và vận động theo bài hát. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm đôi - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, -HS thảo luận nhóm yêu thương , quan tâm , kính trọng. - YC HS trình bày kết quả: - HS lắng nghe -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  4. Bài 2: - 1- 2 HS đọc -Gọi HS đọc YC - 1 HS trả lời - Bài yc làm gì? - HS thảo luận nhóm 4 - YC HS thảo luận nhóm - HS làm bài cá nhân - YC HS làm bài vào VBT - 1-2 HS đọc bài làm - GV gọi HS chữa bài và nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên cần điền - HS chia sẻ câu trả lời. - GV hỏi: + Câu này người bố nói ra để làm gì? + Cần dùng dấu câu gì - HS làm bài. - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm các từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Toán NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. - 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - Đọc được giờ đúng * Năng lực chung
  5. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ. ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt đồng - Có 12 khoảng 5 phút hồ? - 60 phút ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho một vòng quay? - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. - HS nhắc lại đầu bài. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này - 5 phút. đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim - HS đếm và trả lời: 60 phút. phút 1 vòng là 1 giờ - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim - HS đếm và trả lời: 24 giờ. giờ 2 vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ? - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng hỏi các bạn: mới hết 1 ngày. + Buổi sáng, bạn...thức dậy Bước 2: Các buổi trong ngày mấy giờ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? gian biểu ngày thứ bảy của em. + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? - Các nhóm lên trình bày + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ?
  6. - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi sáng. khác nhau đó là những buổi nào ? - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. trưa. - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các buổi - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 và hỏi HS: giờ chiều. ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. giờ ? - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - HS đọc. - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. 1 giờ chiều. 12 cộng 1 bằng 13. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ? - HS đọc. Tại sao? (tương tự hỏi thên với 2 trường - Điền số ? hợp khác) - Xem giờ được vẽ trên mặt 3. Luyện tập đồng hồ rồi ghi số giờ vào dấu Bài 1: Số? chấm hỏi tương ứng. - Gọi HS đọc YC bài. - 4 giờ. - Bài yêu cầu làm gì? - Số 4. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - Lúc 4 giờ chiều. - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi + Đồng hồ chỉ mấy giờ? + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi? - HS làm bài (miệng). + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ? - HS nhận xét. - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn - HS đọc lại (miệng) - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo thứ tự) - Đồng hồ điện tử Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Gọi HS đọc YC bài - HS làm bài vào sgk, sau đó - Bài yêu cầu làm gì? cho HS trình bày. - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì? - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với - HS nhận xét. mỗi tranh. - HS trả lời. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối? - HS đọc - GV nhận xét. - HS trả lời Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp - HS chọn với mỗi tranh. - Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn
  7. - GV đưa ra kết quả - Nhận xét ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS giải thích - GV nhận xét – Tuyên dương 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ? 1 ngày chia làm mấy buổi? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ? - Nhìn đồng hồ của lớp và cho cô biết bây giờ là mấy giờ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ - HS chia sẻ. và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. *Năng lực chung - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông * Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo bài hát “em đi qua ngã tư đường phố” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Thực hành - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi - HS thảo luận theo nhóm. thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe?
  8. + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước - GV nhận xét, kết luận. lớp. 3. Vận dụng - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ thông khi đi trên các phương tiện giao trước lớp. thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - 2-3 HS đọc. - Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, chốt ý 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - dặn HS về chia sẻ với người thân về - HS chia sẻ. các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố cách vẽ đường gấp khúc và hình tứ giác. Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Áp dụng giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung
  9. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát. -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Viết tên các đường gấp khúc có HS làm bài vào vở trong hình vẽ sau B E Bài 1 HS làm bài E vào vở. HS trình bày miệng kết quả. • C D G • A Bài 2. Vẽ đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng Bài 2: HS làm bài vào vở. có độ dài các đoạn thẳng lần lượt là 5cm,4cm, Bài giải 2cm và tính độ dài đường gấp khúc đó. Độ dài đường gấp khúc là: 5+ 4 +2 = 11 (cm) Bài 3: Vẽ hình tứ giác ABDC có độ dài các Đáp số: 11 cm cạnh lần lượt là 6cm, 5cm, 9cm, 6cm. Bài 3 HS vẽ vào vở. Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc Bài 4 Bài giải ABCDE. Độ dài đường gấp khúc là: 3 + 5 + 5+ 3= 16 (cm) Đáp số: 16 cm - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. -Về nhà tìm các đồ vật có hình từ giác. HS nhắc lại. - GV nhận xét tiết học. HS theo dõi - Chuẩn bị bài tiếp theo. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt
  10. LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. * Phẩm chất - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tạp * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, của bạn nhỏ đối với mẹ? tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ tôi. + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi - 1-2 HS đọc. ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. + Em có tình cảm như thế nào đối với - 3-4 HS trả lời. người thân? Vì sao? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết bài. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn - HS chia sẻ bài. chỉnh bài viết.
  11. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS thực hiện. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về tình cảm gia đình. - Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về bài thơ, câu chuyện đó. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát:Em nặn đồ chơi . -HS hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. -HS đọc yêu cầu bài tập Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện về tình cảm gia đình. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 đọc -HS làm việc theo nhóm 4 một bài thơ, một câu chuyện về tình cảm gia đình. -HS chia sẻ tìm đọc một bài thơ, - Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài thơ, một câu chuyện về tình cảm gia một câu chuyện về tình cảm gia đình. đình. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS. GV hướng dẫn cách đọc thơ hấp dẫn, thú vị. HS theo dõi. - GV và HS bình chọn các bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình hay. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu chuyện - HS chia sẽ. về tình cảm gia đình phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS đọc. Bài 2. Chia sẻ với bạn cảm xúc về bài thơ,
  12. câu chuyện đó. Gọi HS đọc YC bài 2, - Tổ chức cho HS Chia sẻ với bạn cảm xúc - 2, 3 HS đọc. về bài thơ, câu chuyện đó. - HS Chia sẻ với bạn cảm xúc - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Nhóm về bài thơ, câu chuyện đó. khác nhận xét bổ sung. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Các em đã đọc các bài thơ hoặc câu chuyện HS nhắc lại những nội dung đã học. về tình cảm gia đình. -HS nhắc lại kiến thức Chia sẻ với bạn cảm xúc về bài thơ, câu chuyện đó. Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp. - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 3,số 6 * Năng lực chung - Phát triển năng lực quan sát, kĩ năng so sánh số. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; đồng hồ làm mẫu. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk HS QS trong SGK - GV sd mô hình đồng hồ lần lượt quay giờ,yc HS trả lời hs nêu giờ trên đồng hồ HS thực hiện - YC HS sd đồng hồ quay theo thời gian GV nêu
  13. - ? Thời điểm đó các em đang làm gì HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. 3. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS qs tranh tìm số thích hợp với ô có HS tự thực hiện và nêu kết dấu *?* quả - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HD HS liên hệ giữa đồng hồ kim và đồng HS quan sát hồ điện tử (GV chuẩn bị sẵn đồ dùng) - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HD HS cách xem đồng hồ kim và đồng - 2 -3 HS đọc. hồ điện tử, cách đọc theo buổi. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS quan sát theo nhóm - Đánh giá, nhận xét bài HS. lớn(6 em) 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV quay đồng hồ hỏi giờ HS trả lời - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy)
  14. ___________________________________ Toán NGÀY, THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: - HS quan sát và trả lời. + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Tháng 11 + Tháng 11 có mấy ngày? + Có 30 ngày + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Hai + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: - HS trả lời. + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu - GV hỏi: - Hs trả lời. + Những tháng nào trong năm có 31 + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, ngày? tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày. + Những tháng nào trong năm có 30 + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 ngày? có 30 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. ngày? - GV kết luận và giới thiệu lại cho học - HS lắng nghe, nhắc lại. sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có ngày - HS lắng nghe.
  15. sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc - HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu ngày sinh của các con vật còn lại rồi vào sgk. nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng - HS trả lời ngày sinh? - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: - HS quan sát lắng nghe. Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - GV gọi HS trả lời - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các 14,16,20,23,26 và 28 câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: - HS quan sát và trả lời: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Có 31 ngày + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ + Thứ Tư mấy? + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ + Thứ sáu mấy? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu - HS quan sát và lắng nghe. về tờ lịch tháng 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu - HS làm việc theo nhóm đôi. cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - GV gọi Hs trình bày - HS hỏi – đáp theo cặp. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + 31 ngày + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ + Thứ Bảy mấy? + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ + Thứ Ba mấy? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
  16. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt BÀI 29: CÁNH CỦA NHỚ BÀ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. - Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạn nhỏ với ông bà và gười thân * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho Hs hát và vận động theo bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hs hát và vận động 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS luyện đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới
  17. Nhờ/ bà cài then trên - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.124. 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then - HS thực hiện theo nhóm ba. trên của cánh cửa? 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài - HS lần lượt đọc. then dưới của cánh cửa? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của C1: Đáp án đúng: bà khổ thơ trong bài? C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng thấp xuống C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung đối với bà khi về nhà mới? khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời dung khổ thơ 3 hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBTTV/tr.64. C4: Mỗi lần tay đẩy cửa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Lại nhớ bà khôn nguôi cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 3 VBTTV/tr.65. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về - HDHS thực hiện nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 4,5 VBTTV/tr.65. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - Nhận xét chung, tuyên dương HS. sẻ. 3. Vận dụng - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, thấy mình cần làm gì? tháo cửa, sơn cửa, bào cửa - Về nhà luyện đọc lại bài cho người thân nghe.
  18. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô, Ơ - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. + Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - HS luyện viết bảng con. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con.
  19. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. Ông bà xum vầy bên con cháu - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2
  20. lượt-tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Cô tiên cho hai anh em cái gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? - HS trả lời. + Vắng bà hai anh em cảm thấy như Một hột đào thế nào? Trồng cây đào bên mộ bà + Câu chuyện kết thúc như thế nào? Buồn bã , trống trải - Tổ chức cho HS kể về ông bà của Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba mình với những kỉ niệm về những điều bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà nổi bật, đáng nhớ nhất. cũ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Nhận xét, động viên HS. sẻ trước lớp. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được nghe ông bà kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ cách diễn đạt cho HS. với bạn theo cặp. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Luyện tập Vận dụng - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi bị bà trách, cảm xúc, suy nghĩ của em - HS lắng nghe. về việc đó - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS chia sẻ. thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày tròn tháng thông qua tờ lịch tháng. * Năng lực chung Qua hoạt động quan sát, diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề