Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_18.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 1 tháng 01 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH __________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT.NGHE VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Bài viết có mấy câu? - HS luyện viết bảng con. + Những chữ nào viết hoa - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2. kiểm tra. - HS lắng nghe, nhận biết tên trong - GV hướng dẫn HS nhận biết đồ vật tranh. trong hình và gọi tên đồ vật.
- - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm đáp án. đáp án. - GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS lên bảng viết tên đồ vật dưới hình đúng - Đại diện một số nhóm lên bảng hoàn yêu cầu bài học; yêu cầu các nhóm HS thành BT. Các nhóm khác nhận xét. khác nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết đáp án: lật đật, mắc áo, ruộng bậc thang, mặt nạ. - GV yêu cầu HS đồng thanh đọc đáp án trên bảng. - HS lắng nghe. - HS đọc đồng thanh. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr7 0. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy, * Năng lực chung - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - Những người trong gia đình là - HS TL
- những ai? - Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả chỉ tình cảm gia đình. thảo luận. HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Gọi các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.71. - 1-2 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV chữa bài, nhận xét. - HS TL - Nhận xét, tuyên dương HS. - 3-4 HS đọc. * Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình - HS chia sẻ câu trả lời. cảm anh chị em Bài 2: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về - HS đọc. tình cảm anh chị em. - HSTL nhóm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án. * Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy. Bài 3: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Gọi HS đọc YC bài 3. thảo luận của nhóm mình. - HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy trong các câu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách sử dụng dấu phẩy. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm các từ chỉ tình cảm -Hs chia sẻ gia đình và đặt câu với ngững từ đó. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài có mấy yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi - Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35 kết quả - Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - Vì 18 + 17 = 35 quả là bao nhiêu? - 31 - Dựa vào đâu em có kết quả này? - Dựa vào phép tính 16 + 15 - Tại sao em có số 16 - Vì 24 – 8 - 16 - Để điền đúng kết quả phần a, em thực - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái hiện theo thứ tự nào? qua phải -Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận - HS làm bài dụng kiến thức cộng có nhớ - Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép - Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện tính tính bảng con - Các số hạng đều bằng nhau và có - Em có nhận xét gì về các phép tính nhiều số hạng trong một phép tính trong phần b - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - Hs ghi phép tính đúng vào bảng con: - Gọi HS đọc YC bài. 20 + 30 + 40 = 90 - Bài yêu cầu làm gì? 11 + 12 = 23 - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số 44 + 45 = 99 nào có tổng bé nhất và hai số nào có - Nhận xét bài làm của bạn tổng lớn nhất. Vì sao? - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số Bài 3: bé nhất GV yêu cầu HS đọc đề 44 + 45 có tổng lớn nhất, vì đây là hai Hỏi phân tích đề số lớn nhất Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến - HS làm vở phép trừ? - Soi bài, chia sẻ bài làm Bài 4: - HS đọc bài toán
- - Gv đưa bài toán - Quan sát “tháp số” tìm quy luật tính, - Để thực hiện bài này em cần dựa vào tìm mối quan hệ giữa các hàng đâu? - Hs làm bài cá nhân – trao đổi nhóm - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn đôi thành vào tháp số. - Đỉnh tháp là số nào? - 52 - 52 là tổng của số nào? 24 và 28 3. Vận dụng - Vẽ và tìm các đồ vật có hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác rồi vẽ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 01 năm 2024 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. * Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - Hs vận động bài hát. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu - 1-2 HS trả lời. cầu của bài tập là đếm các đoạn thẳng. - HS thực hiện lần lượt YC. a) Có 3 đoạn thẳng b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện lần lượt các yêu - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu cầu của bài tập của bài tập. - YC HS thực hiện đo và so sánh theo cặp đôi - YCHS nêu kết quả thực hiện được ở từng phần. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; - 2 -3 HS đọc. PQ = 7cm; MN = 9cm - 1-2 HS trả lời. b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng - HS thực hiện theo cặp lần lượt các nhau. YC hướng dẫn. c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ giác - Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước - HS thực hiện và chia sẻ. lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 1-2 HS trả lời.
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài. của bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS vẽ hình theo các bước + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ - Thực hiện làm bài vào vở. +Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ +Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay ta học bài gì? - GV nêu một số phép tính yêu cầu HS thực hiện nhanh. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt BÀI 33: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 9, 10) Đề kiểm tra định kì trường ra ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN VIẾT TIN NHẮN CHO NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được một tin nhắn cho người thân * Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua tin nhắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc tin nhắn và TLCH. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Sóc con nhắn tin cho mẹ + Sóc con nhắn tin cho ai? + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin - Gọi hs nhắc lại câu TL. phép trược tiếp được. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - 1-2 HS đọc. ? Em muốn viết tin nhắn cho ai? - 1-2 HS trả lời. ? Em muốn nhắn điều gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. ? Vì sao em phải nhắn? - YC HS dựa vào các cau hỏi gợi ý trên và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành - HS làm bài. viết vào VBT tr.71. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS thực hiện. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Vừa rồi chúng ta đã viết tin nhắn cho ai? - Về nhà cùng người thân tập viết một - HS chia sẻ. số tin nhắn. - Mở video bài hát: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to.
- - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình. - Biết kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã học. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát: Gia đình nhỏ hạnh -HS hát phúc to. -HS lắng nghe - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- thực hành -HS đọc yêu cầu bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình. – GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 đọc -HS làm việc theo nhóm 4 bài thơ câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình. - HS chia sẻ tên bài thơ, câu - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện. chuyện. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS. - GV hướng dẫn cách đọc thơ hấp dẫn. HS theo dõi. - GV và HS bình chọn các bài thơ câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình hay nhất. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ câu chuyện - HS chia sẽ. kể về sinh hoạt chung của gia đình phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS đọc. Bài 2. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã học.
- - Gọi HS đọc YC bài 2, - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ với - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện với các bạn cảm xúc của em về đó. bài thơ, câu chuyện đó. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Nhóm - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. khác nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: HS nhắc lại những nội dung đã Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh học. hoạt chung của gia đình. -HS nhắc lại kiến thức Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã học. .Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp. - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tính được độ dài đường gấp khúc - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. * Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2 Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS nêu cách vẽ rồi làm bài. - HS thực hiện.
- - Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách tính hiệu độ dài hai đoạn - HS thực hiện lần lượt các yêu thẳng và đo độ dài đoạn thẳng đẻ tính độ cầu của bài tập. dài đường gấp khúc. - YC HS báo cáo kết quả trước lớp - HS báo cáo bài làm của mình. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận dạng các hình đã học và hoàn - HS làm bài ra phiếu thành bài tập ra phiếu - Yêu cầu đổi phiếu kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS chia hình B thành các hình tam giác nhỏ rồi đếm các hình vừa tìm được. - Yêu cầu HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện và chia sẻ theo Bài 5: cặp đôi. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách đếm hình đầu tiên là các hình - 1-2 HS trả lời. đơn sau đó mới đếm các hình gộp từ các hình đơn - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện đếm và trả lời 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 03 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 33: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ Tốc độ đọc khoảng 60 đ ến 65 tiếng trên 1 phút. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 * Phát triển năng lực và phẩm chất Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa - HS tham chơi. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 17 tuần vừa qua. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 2. Ôn đọc văn bản - HS thảo luận theo cặp và chia a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học. sẻ. Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã - 2-3 HS chia sẻ. học. b. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm -Các nhóm nhận phiếu bài tập. -Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh cùng nhau - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. tìm từ ngữ chỉ sự vật . - Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ 2.3.Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi và giao lưu cùng các bạn. tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận theo cặp, sau đó 3. Củng cố chia sẻ trước lớp. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg về biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) * Năng lực chung - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS quan sát tranh và trả lời các - HS thực hiện. câu hỏi theo nhóm. - GVHSHS so sánh qua tính chất bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - HS báo cáo - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện phép tính với số đo. - HS thực hiện - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. đọc kim cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời.
- - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - HDHS phân tích bài toán. - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân - Bài toán cho biết gì? nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu kg? - Làm phép tính cộng - Để tìm được con lợn lúc này bao - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. nhiêu kg ta làm phép tính gì? - HS thực hiện - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - HDHS phân tích đề toán để HS nói được 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg - HS thực hiện. - Gọi HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Về nhà ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời đượccâu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. * Phẩm chất - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao, hồ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp. + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hình. -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một dưới nước? số loài cây khác xung quanh mình. - Cây hoa sen sống ở dưới nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ một số loài cây ở nhà,
- - GV: Vậy thực vật có những môi trường hoặc xung quanh mình. trường sống nào? * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và - Trên cạn và dưới nước. môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với bản thân viết vào phiếu học tập. Sau - Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi một số loài thực vật ngoài SGK rồi trường sống của từng loài. điền vào cột đầu tiên của PHT. - GV gọi một số nhóm lên trình bày. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và môi trường sống của mỗi loài. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp tích cực. nhận xét, bổ sung - GV hỏi: + Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? + Nơi sống của thực vật là những đâu? + 2 môi trường: trên cạn và dưới nước. 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được + Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: điều gì qua bài học? ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. * Năng lực đặc thù. - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng - Đo được độ dài đoạn thẳng, nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác *. Năng lực chung - Qua hoạt động quan sát, hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. * Phẩm chất - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử.
- - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Xì - HS lắng nghe cách chơi và tham gia điện “ trò chơi - Nội dung trò chơi - HS tham gia trò chơi để báo cáo kết quả GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Khám phá – Luyện tập. -HS lắng nghe Bài 1: Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm -HS đọc yêu cầu đề bài -Đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. và điền vào chỗ trống sao cho thích - Bài yêu cầu làm gì? hợp - HS làm việc cá nhân và chia sẻ kết - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực quả hiện lần lượt yêu cầu của bài tập là đếm các Dự kiến nội dung HS chia sẻ đoạn thẳng. + Có 4 đoạn thẳng + Có 4 đoạn thẳng + Có 5 đoạn thẳng +Có 6 đoạn thẳng -HS nhận xét, bổ sung nếu có - Chữa bài, mời HS lên bảng đếm số đoạn thẳng trong từng hình -HS lắng nghe -GV nhận xét tuyện dương HS Bài 2: -HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS nêu: + Phần A gồm 2 nhiện vụ: Đo và viết - Bài 2 gồm những nhiệm vụ nào? số thích hợp vào ô trống +Phần B: Viết tiếp vào chỗ chấm sao cho thích hợp -HS làm việc cá nhân
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -HS tham gia báo cáo kết quả -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Dự kiến nội dung HS chia sẻ -GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng “để A/ Đoạn thẳng AB dài 5 cm báo cáo kết quả Đoạn thẳng PQ dài 7 cm Đoạn thẳng CD dài 7 cm Đoạn thẳng MN dài 12 cm B/ Trong các đoan thẳng trên có -Đoạn thẳng PQ và đoạn thẳng CD dài bằng nhau -Đoạn thẳng MN dài nhất, đoạn thẳng AB ngắn nhất -HS trao đổi, bổ sung -HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV kết luận đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc Bài 3: Tô màu vào những hình tứ giác trong các hình dưới đây -HS đọc yêu cầu đề bài - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS nêu: Hình tứ giác là một hình có 4 -Hãy nêu đặc điểm nhận dạng hình tứ giác? cạnh và 4 đỉnh. -HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở -HS chia sẻ ý kiến - GV gọi HS chia sẻ ý kiến -HS nhận xét, bổ sung nếu có -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Viết tên ba điểm thẳng hàng có trong hình sau. -HS đọc yêu cầu đề bài và quan sát Mẫu: A, M, B là ba điểm thẳng hàng hình -GV mời HS đọc yêu cầu đề bài -Bài tập yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS củng cố 3 điểm thẳng hàng. -HS tham gia trò chơi nêu tên 3 điểm - GV tổ chức trò chơi “Xì điện “để HS đọc thẳng hàng tên 3 điểm thẳng hàng có trong hình + A, P, C là ba điểm thẳng hàng + D, N, C là ba điểm thẳng hàng +N, P, M là ba điểm thẳng hàng
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -HS nhận xét, bổ sung nếu có - Mời HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm -HS lắng nghe -GV nhận xét, kết luận Bài 5: Vẽ hình theo mẫu - HS đọc yêu cầu đề bài - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. -HS lắng nghe - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS vẽ hình theo các bước: + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ + Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ - HS làm bài cá nhân. + Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS chia sẻ nội dung được ôn tập 3. Vận dụng. - Tiết học hôm nay các em đã được ôn tập -HS lắng nghe những gì? -HS lắng nghe và thực hiện - Đo độ dài các đoạn thẳng. - Nhận xét giờ học. -Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau :” Ôn tập hình phẳng-Tiết 2” * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN BÀI : ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ trong bài Ánh sáng yêu thương * Năng lực chung - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện * Phẩm chất - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: Tổ chức văn nghệ - BVN tổ chức cho cả lớp hát đồng GV nhận xét, tuyên dương; chuyển ý giới thanh thiệu, ghi tên bài. - Nghe. Ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá – Thực hành. Bài 1: Đọc hiểu -GV chiếu bài Ánh sáng của yêu thương - Quan sát. - Yêu cầu HD đọc bài. - HS đọc trước lớp; HS còn lại đọc - GV chiếu tranh thầm. -Tranh vẽ gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài 1 VBT tr68 - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. Theo em Ê-đi-xơn đã làm ccách nào để có -Mượn gương, thắp đèn nến trước ánh sáng? gương. GV giới thiệu về Ê-đi-xơn sinh năm 1847 mất năm 1931 thọ 84 tuổi là nhà phát minh -Nghe thiên tài Bài 2: Tìm từ ngữ thể hiện tình cảm - GV chiếu BT 2 lên bảng - Bài tập 2 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm từ - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp -Thương, yêu thương, yêu quý, lo - Hãy nêu các từ ngữ thể hiện tình cảm của lắng. Ê-đi-xơn dành cho mẹ? - Niềm vui được thể hiện trên - Theo em rạng rỡ có nghĩa là gì? khuôn mặt. 2-3 HS đặt câu. - Hãy đặt 1 câu với từ sáng trưng. - HS đọc lại - Nghe Nhận xét chốt về từ ngữ thể hiện tình cảm Bài 3: Nói - viết -Thương, yêu thương, yêu quý, lo - Hãy nêu các từ thể hiện tình cảm ở BT 2 lắng. Bài tập 2 yêu cầu gì? - Ê-đi-xơn rất thương mẹ. - Hãy nói 1 câu có sử dụng tiếng thương. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước - Yêu cầu HS nhận xét, sửa câu (nếu cần) lớp. - Yêu cầu HS nói trong nhóm 4 - Viết vào VBT cá nhân - Yêu cầu HS viết vào VBT 1 câu có sử dụng từ ngữ thể hiện tình cảm ở BT 2. - Đọc câu trước lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS hạn chế cách - Nghe dùng từ đặt câu. Bài 4: Đóng vai - GV chiếu bài tập 4. - Quan sát.

