Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_18.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2023” của nhà trường. Phát động phong trào quyên góp quỹ ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. 2. Năng lực chung - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2025 . 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, Bảng phụ, hộp quà - Học sinh: Quà, hiện vật cô dặn bố mẹ tuần trước. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua . - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Phát động phong trào quyên góp quỹ - HS theo dõi ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. 4.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình bày bài hát tập thể: Mùa xuân ơi. - GV và lớp quyên góp - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - HS vỗ tay sau khi lớp 1C trình bày - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác dưới cờ. - GV phát động Tết yêu thương để giúp đỡ các bạn HS có hoàn cảnh khó khăn.
- 5. Tộng kết, báo cáo tổng hợp quyên góp - HS lắng nghe của lớp . _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, Bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS chơi trò chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm - Hs chơi dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc -HS suy nghĩ đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. - HS trình bày kết quả 3. Hoạt động đọc Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán
- tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - HS đọc - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? -Hs trả lời - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được -Hs lắng nghe treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân -Hs lắng nghe hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh -Hs đọc theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của - HS đọc loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS đọc Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tiết 2 - HS đọc 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng -HS thực hiện đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di,
- ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. -HS trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe 5. Hoạt động viết chính tả - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS -HS lắng nghe, viết chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS thực hiện 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. 3. Phẩm chất Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán -HS chơi hình - GV giới thiệu bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời các hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình câu hỏi tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - Hs lắng nghe, nhận biết hình nào là khối lập phương. Bài 3: Xếp hình theo quy luật. -HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Hs lắng nghe, xếp hình - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi -HS chia sẻ, nhận xét Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật -Hs lắng nghe khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. -Hs nêu - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -HS xếp Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. -HS thực hiện - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình -HS trả lời - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức -HS lắng nghe thi xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Chiều Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. *Tích hợp GDĐP Chủ đề 5: Phong tục đón tết Hà Tĩnh - HĐ kĩ năng đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này.
- 4. Hoạt động luyện chính tả Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh - Hs lắng nghe. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. -HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn? - HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới trong bài, Tìm những từ ngữ Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào miêu tả đặc điểm của chúng. mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau *Tích hợp GDĐP Chủ đề 5: Phong tục đón tết Hà Tĩnh - HĐ kĩ năng đọc. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: - HS trả lời Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau? - HS phân tích Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trình bày. + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. - HS trả lời. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. - HS trình bày. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
- 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn -Hs lắng nghe lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 15: CÂY XUNG QUANH EM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết + Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. 2. Năng lực chung + Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. + Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. CHUẨN BỊ - GV; Hình SGK phóng to (nếu ), chậu hoặc khay nhựa nhỏ đựng đất, hạt đậu xanh, đậu đen, Phiếu quan sát cây.
- - Tuỳ từng điều kiện, GV cho HS chuẩn bị một số cây để mang đến lớp hoặc cho HS ra vườn trường khu vực xung quanh để quan sát - HS: + Hình về các loại cây (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau) và một số cây thật (cây có quả, có hoa, có rễ, cây có đặc điểm cấu tạo khác biệt: su hào, cà rốt,...), + Các cây mà HS đã gieo (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho hát bài hát về cây và dẫn dắt - HS hát vào bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan - Sau khi quan sát, các nhóm cùng sát, thống nhất kết quả quan sát của cả - Với những cây HS chưa biết tên, GV nhóm và cử đại diện lên báo cáo cung cấp tên cây cho HS. trước lớp phiếu thu hoạch của nhóm Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan mình sát, kế được tên một số loại cây trong - Nhận xét, bổ sung. trường, tả được sơ lược về hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương và của - HS quan sát hình các cây trong một số loại cây đã quan sát SGK Hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát hình các cây - HS tự giới thiệu trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,...
- - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình - HS chăm sóc và quan sát quá trình dáng, màu sắc, kích thước, mùi nảy mầm, phát triển của cây. hương... của chúng, từ đó thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật xung quanh. 3. Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước - HS lắng nghe - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm hạt đậu. Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt - HS nhắc lại và chăm sóc để hạt phát triển thành cây - HS lắng nghe con. 4. Hoạt động đánh giá - HS thấy được sự đa dạng của các loại cây: mong muốn khám phá cây xung quanh. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________
- Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3.Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi -Hs chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉloài vật -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi -HS suy nghĩ bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm - HS trình bày kết quả khác nghe, nhận xét 3. Hoạt động đọc Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng.Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà
- Ông treo câu đối.Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. -GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếngchứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật -Hs trả lời lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV -Hs lắng nghe có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. -Hs lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân -Hs đọc hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? - HS đọc Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị - HS đọc đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - HS đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng -HS thực hiện đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh.
- -GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. -HS trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe 5. Hoạt động viết chính tả - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS -HS lắng nghe, viết chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ.GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS thực hiện 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền -HS lắng nghe thống của dân tộc. TIẾT 2 1. Hoạt động ôn và khởi động -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện
- - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hs lắng nghe. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán ÔN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố về bảng cộng, trừ, so sánh, sắp xếp các số đã học. - Hoàn thành các bài trong vở BT Toán. - Phát triển kĩ năng tính toán cho học sinh. 2. Năng lực chung Rèn luyện cho HS kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Tạo cho học sinh sự yêu thích môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Cho HS đọ lại một số bảng cộng trừ đã học HS đọc theo dãy, theo tổ - HS đọc: cá nhân, tổ - GV nhận xét.
- Hoạt động 2: Thực hành GV hướng HS làm các bài tập vào vở Bài 1. Tính 9 - 1 = 3 + 4 = 8 - 6 = Học sinh nêu yêu cầu bài tập Học sinh làm vào vở các bài 8 - 1 - 3 = tập Bài 2. Tính 3 + = 8 8 - = 0 GV hướng dẫn HSlàm Bài 3. Điền >, <, =? 7 + 1 8 + 1 7 + 2 8 + 1 Học sinh nêu yêu cầu bài tập Học sinh làm vào vở các bài 6 + 3 5 + 4 tập 8 – 6 9 – 6 4 + 2 8 – 3 Học sinh chia sẻ bài trước lớp Bài 4. Viết các số: 2 ; 7 ; 5 ; 9 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện đọc lại các bảng cộng, trừ ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Luyện Tiếng Việt
- LUYỆN ĐỌC VẦN OAN OĂN OĂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3.Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh:SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - HS hát 2. Luyện tập thực hành - HS ôn lại các các vần: - oan, oăn, oăt, oat, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt. - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các tiếng từ trang 172. - HS nêu - Đọc thêm các tiếng từ: nghệ thuật, huân chương, luân phiên, quy luật. - HS quan sát - HS đọc - GV giới thiệu bài: “Mẹ gà con vịt” Mẹ gà con vịt Quấn quýt bên sau Nhặt cỏ vườn rau Tìm giun sân trước. Mẹ đi mỗi bước Mỗi bước con theo Đến cạnh bờ ao Con nhào xuống nước. Mẹ gà hoảng hốt Chạy ngược chạy xuôi: - Mau cứu con tôi
- Cả đàn chết đuối! Vịt con phía dưới Bơi lội tung tăng: Cười với nhau rằng: - HS quan sát - HS đọc thầm - Mẹ mình đùa đấy Vương Trọng - GV đọc mẫu - Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. - HS nêu: quấn quýt, hoảng hốt, - Cho HS đọc. chạy xuôi . - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. - Hs đọc nối tiếp. - Chia làm mấy khổ thơ? - Hs nêu - GV cho HS đọc từng đoạn - 4 khổ - Cho Hs luyện đọc đoạn. - Hs đọc - Cho HS thi đọc. - HS luyện đọc - GVNX - Hs thi đọc 2. Viết GV đọc, yêu cầu HS viết 2 khổ thơ đầu. - HS viết. .- GV theo dõi sửa sai - HS soát lỗi. - GV chiếu những bài viết đẹp, tuyên dương HS - HS nhận xét bài bạn - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2.Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. -Hs lắng nghe - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động tìm từ - HS tìm -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh -Hs lắng nghe và quan sát + GV gắn thẻ chữ ng, ngh lên bảng. -Hs đọc + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS thảo luận được viết bắt đầu bằng ng, ngh -Hs trình bày + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). -Hs lắng nghe, quan sát -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng Các bước thực hiện tương tự như - Tiếng được viết bắt đầu bằng qu, c, k Các bước thực hiện tương tự như ng, ngh HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh, c, qu, k + Tìm 2 tiếng có vần oan + Tìm 2 tiếng có vần uyên - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn - Hs lắng nghe.
- lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng 2. Khám phá Hoạt động đọc -Hs chơi Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS đọc nhẩm theo. -Hs lắng nghe, quan sát - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh -HS đọc vật và con người. - 5 -6 HS đọc từng câu. -HS lắng nghe - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: -HS đọc Những cảnh vật nào được nói tới trong -HS đọc bài thơ? Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai -HS trả lời tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống và khác nhau? -HS trả lời Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và dấu thanh) -HS trả lời .- GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Hoạt động viết chính tả - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của -HS trả lời đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, -HS viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS lắng nghe 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. -HS lắng nghe - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài

