Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 34 trang Hà Thanh 26/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1. Khởi động: - GV lần lượt chiếu/ đưa ra những tranh - HS xem vi deo. ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. - HS chơi theo nhóm 4 + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có
  2. thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em - HS thực hiện. vừa nghe được gọi là “của chung” - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. - GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan - HS lắng nghe. xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. Hoạt động 3.Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh - HS lắng quan quê em - HS thực hiện * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) _________________________ Tiếng Việt BÀI 33: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5,6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động. - Viết được 2-3 câu nói về một nhân vật trong tranh, * Phát triển năng lực và phẩm chất
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng viết đoạn văn. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi Thuyền ai. - HS chơi trò chơi Thuyền ai. - GV kết nối vào bài mới. Lớp trưởng điều khiển trò chơi 2. Khám phá - HS ghi bài vào vở. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - 3-4 HS nêu. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Tranh 1: Người bán, người mua, bố mẹ, em bé. Tranh 2: Bạn nhỏ/ các bạn nhỏ, người nặn tò he. + Từ ngữ chỉ vật Tranh 1: cây đào, cây quất, khăn len, đèn lồng, áo khoác, v.v... Tranh 2: đất nặn, tò he, bàn, ghế, - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? cây cối, v.v... - YC HS quan sát tranh, nêu: + Chỉ người, chỉ vật + Chỉ hoạt động. - YC HS làm bài vào VBT. - 1-2 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV chữa bài, nhận xét. - HS lắng nghe, hình dung cách - Nhận xét, tuyên dương HS. viết. * Hoạt động 2: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong tranh - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS
  4. nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS làm bài. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ bài. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết thứ tự các số trên tia số. - Củng cố nhận biết ngày, tháng. - Thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100 - Thực hiện phép cộng, trừ có đơn vị là cm, kg, l * Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
  5. - YCHS nêu cách làm - 1-2 HS trả lời. - HS nêu câu a dựa vào thứ tự số trên tia số, câu b dựa vào thứ tự các ngày - Yêu cầu HS làm bài trong tháng - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS quan sát tranh và chuyển giờ phù hợp với các buổi trong ngày để tìm - HS thực hiện cho đúng. - YC HS làm bài theo cặp đôi - Gọi HS nhận xét - HS làm bài cặp đôi - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YCHS làm bài vào vở - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS phân tích đề toán và tìm - HS cùng phân tích đề toán cách giải. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - HS thực hiện trình bày bài giải - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc đề toán - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS phân tích đề toán và tìm - HS cùng phân tích đề toán cách giải. - Yêu cầu HS cần tìm đồ dài đường - HS thực hiện trình bày bài giải gấp khúc ABC và MNPQ . - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh.
  6. - Đặt và trả lời đượccâu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. * Phẩm chất - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên và - HS thực hiện. nơi sống của một số loài cây mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - HS liên hệ thực tế và kể tên một - GV yêu cầu HS cả lớp quan sát các hình số cây quen thuộc. trong SGK (từ hình 1 đến hình 7) và nói tên các cây trong hình. - HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận và tìm câu trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả: Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ; Hình 2 - cây rau muống sống ở dưới ao Hình 3 - cây xương rồng sống ở sa mạc Hình 4 - cây đước sống ở biển; Hình 5 - cây chuối sống ở vườn, đổi,...,
  7. Hình 6 - cây dừa sống ở vườn, bờ kênh..., Hình 7 - cây rêu sống trên mái nhà, chân tường... - HS quan sát và trả lờì. - GV có thể cho HS làm việc theo cặp để quan sát, nói tên và nơi sống của các cây - HS thảo luận nhóm và hoàn thành trên bảng bên dưới. bằng cách một em hỏi - một em trả lời: Đây là cây gì? Cây này sống ở đâu? Nơi sống của các cây trong hình? - GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của các nhóm. - GV đưa ra đáp án Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 GV yêu cầu HS quan sát lại hình các cây và trả lời từng cây sống ở cạn hay ở nước. Bước 3: Thực hiện hoạt động 3 - Đại diện các nhóm trình bày kết - HS hoàn thành theo nhóm 4 HS vào bảng quả. phân loại: ghi tên cây, viết nơi sống và đánh - Tưới lượng nước vừa đủ, không dấu vào môi trường sống của cây. tưới ngập nước - HS đọc câu hỏi. Ngoài các cây trong SGK, GV khuyến khích HS ghi thêm các cây khác mà HS biết, đã sưu tầm được hay những cây xung quanh trường,... - GV kết luận và đưa ra đáp án. - Những cây sống ở cạn thì nên tước nước - Lắng nghe và thực hiện như thế nào? 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về
  8. các loài cây cùng nơi sống của chúng. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 2, 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng;Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước thẳng. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ làm bài tập, có trách trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, mô hình đồng hồ, lịch tháng - HS: Mô hình đồng hồ, VBT, vở, viết, bảng con,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe cách chơi - GV dùng mô hình đồng hồ tổ chức trò - HS tham gia trò chơi chơi. - HS lắng nghe, quan sát và trả lời GV vừa là người tổ chức vừa làm trọng nhanh, đúng các câu hỏi. tài. - GV đánh giá, khen HS; dẫn dắt giới - HS nghe thiệu, ghi tên bài. - Viết tên bài vào vở Hoạt động 2. Luyện tập: Bài 1: MT Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ. - GV cho HS chơi TC: Rung chuông - HS theo dõi vàng. + Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua số 1, số 2 đến số 3 thì lúc này đồng hồ chỉ: A. 2 giờ. B. 2 giờ 15 phút. C. 2 giờ 30 phút.
  9. - GV nêu luật chơi và cách chơi - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con bằng các chữ cái A, B hặc C - C.2 giờ 30 phút. - Tại sao em chọn đáp án C? - Vì kim ngắn chỉ quá số 2, lúc đó là 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. giờ. GVnhận xét, tuyên dương - Mà kim dài chỉ đến số 6 là 30 phút - Vậy đồng hồ chỉ 2 giờ 30 phút. Bài 3: - HS quan hình vẽ, đọc thầm. - HS thảo luận nhóm 2, nhóm trưởng điều hành nhóm. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả Kết quả: Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng: ABC Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng: ABCD Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: - Gêu cầu HS quan sát hình vẽ ABCDE - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2') - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu quan sát hình - HS quan sát hình vẽ, đọc thầm. vẽ. - HS lắng nghe - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào - HS làm bài cá nhân. vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét bài bạn - Gv chụp bài làm của học sinh, chia sẻ Kết quả: 14 dm trước lớp. Bài 4. Vẽ đoạn thẳng dài 5 cm - Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn -1 HS nêu thẳng - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng vào vở. - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS dùng thước kiểm tra kết - HS đổi chéo để kiểm tra kết quả lẫn quả lẫn nhau. nhau, báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 3. Vận dụng: - Hôm này em học được kiến thức gì? - GV vặn đồng hồ cho HS quan sát và - Học sinh đọc giờ trên mô hình đồng
  10. trả lời hồ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 33: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo - HS chơi trò chơi Thuyền ai. trò chơi Thuyền ai. Lớp trưởng điều khiển trò chơi - GV kết nối vào bài mới. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - Gọi HS đọc YC bài 10. chéo kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kẻ lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS trả lời. tranh, trả lời câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm 4. + Tranh vẽ những gì?
  11. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu bài tập. chuyện nào. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Hỏi đáp trong nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm 4. + Trao đổi với nhau để thống nhất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. các phương án. - Nhận xét, động viên HS. 3. Củng cố + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của - HS trả lời. đồng hồ M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống nhau. -A b) GV nêu: + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
  12. thế nào? - HS trả lời - HS tính và chọn đáp án - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài chọn đáp án C Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân - 1-2 HS trả lời. thăng bằng. quả mít nặng bao nhiu kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để - 7kg nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? - HS trả lời: còn lại 6l. Trong can còn lại bao nhiêu lít? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS làm bài: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho gì? Hỏi gì? + Muốn biết lớp 2B quyên góp được bao - HS trả lời. nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - Ta làm phép tính trừ. - HS làm bài vào vở ô li. - Gv quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS đọc đề. - HS làm bài vào phiếu BT - HS trả lời. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân tích tổng hợp hình. - HS đọc đề. - HS đếm và chọn đáp án đúng - HS trả lời. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trả lời: Đáp án A. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________
  13. Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - 2-3 HS trả lời. a, GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa + Nêu bài toán? như vậy có tất cả mấy quả cam? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. + Nêu phép tính? - HS lắng nghe - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển
  14. thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như = 6 thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - HS nêu: Để tính phép nhân ta - Nêu cách tính phép nhân dựa vào chuyển phép nhân thành tổng các số tổng các số hạng bằng nhau? hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - GV chốt ý, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở. - HS đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào PBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết
  15. quả.. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng Việt BÀI1: CHUYỆN BỐN MÙA (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cả lớp hát và vận động theo 2. Khám phá bài hát. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV yêu cầu HS - 2-3 HS chia sẻ. quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 9 và nêu nội dung tranh. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. - Cả lớp đọc thầm. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy
  16. lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - 2-3 HS đọc. bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// - HS thực hiện theo nhóm đôi. Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS lần lượt đọc. đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Bốn nàng tiên tượng trưng sgk/tr.10 cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Đông trong năm. hoàn thiện vào VBTTV. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách thiếu nhi thích mùa thu vì có trả lời đầy đủ câu. đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: - Nhận xét, tuyên dương HS. Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. cho trái ngọt, hoa thơm. Thu - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của làm cho trời xanh cao, học sinh nhân vật. nhớ ngày tựu trường. Đông có - Gọi HS đọc toàn bài. công ấp ủ mầm sống để xuân - Nhận xét, khen ngợi. về cây cối đâm chồi nảy lộc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10 - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện cháu đều có ích, đều đáng yêu. vào VBTTV. - HS giải thích lý do. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10 hiện đóng vai luyện nói theo - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi nhanh yêu cầu. đáp đúng VD: HS1: Mùa xuân có gì ? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS 2: Mùa xuân có hoa - Gọi các nhóm lên thực hiện. đào, hoa mai, bánh chưng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________
  17. Thứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa Q đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
  18. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa Q và câu ứng dụng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS quan sát tranh tiên mùa xuân ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Tranh 2 vẽ gì ? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa nội dung bức tranh. hạ thế nào ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội + Tranh 3 vẽ gì ? dung bức tranh.
  19. + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng - HS lắng nghe, nhận xét. tiên mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - YC HS kể lại từng đoạn chuyện - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng trong tranh. đoạn trong câu chuyện. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa - Một số nhóm lần lượt kể chuyện cách diễn đạt cho HS. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng - HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình - Nhận xét, tuyên dương HS. yêu thích nhất trong câu chuyện. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  20. Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng - 1- 2 HS trả lời. các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt từng tranh - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi + 2 x 6 = 12 bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. - HS thực hiện trên phiếu BT. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh - còn lại. HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS yêu cầu HS tính được phép - HS làm bài cá nhân. nhân đơn giản dựa vào tổng các số - HS đổi chéo vở kiểm tra. hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________