Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Hội chợ xuân . - Hiểu được ý nghĩa của phong tục của Hội chợ mang vẻ đẹp truyền thống. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. - Học sinh: Tranh ảnh về hội chợ mùa xuân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Giao lưu Hội chợ Xuân - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: Trong buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Hội chợ xuân. - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng Bước 1: HS làm việc theo nhóm 4 cách chiếu một số hình ảnh hoặc video quan sát các hình GV chiếu clip về Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - GV nêu một số câu hỏi + Những người trong mỗi hình đang làm gì ? - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ
- + Trước Tết mọi người thường tham gia Tết, người bán hàng, người mua vào các hoạt động gì? hàng. Các mặt hàng phục vụ ngày + Trong Tết mọi người thường tham gia Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang trí vào các hoạt động gì? nhà . Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ mình. hội. - HS trả lời + Các hoạt động diễn ra trước Tết: Tranh 1, 2 + Các hoạt động diễn ra trong dịp Tết: Tranh 3,4,5,6 Bước 2 : Làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . - GV chốt (Tết cổ truyền là dịp đánh nhớ - HS khác nhận xét , bổ sung câu trả trong năm. Trong những ngày Tết diễn ra lời ( xem gợi ý câu trả lời ở Phụ lục nhiều hoạt động, .)nhận xét, khen ngợi 1 những HS có ý kiến hay. - GV cho HS giới thiệu đặc điểm về Tết cổ truyền của một số dân tộcc khác mà mình biết - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK và thảo luận nhóm đôi câu hỏi: + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo hỏi: yêu cầu + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? + Những người tặng quà cho em đã - Mời HS trả lời mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý
- kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng * Hoạt động 3: Đánh giá - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm - HS lắng nghe hiểu, tham gia hoạt động của cả lớp - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Tìm hiểu về Tết cổ truyền hôm nay đã - HS trả lời giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về Tết Nguyên Đán + Em và gia đình thường làm những việc gì vào dịp Tết? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm trong các dịp Tết Hoạt động nối tiếp - GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn Bước 1: Làm việc theo nhóm trong nhóm về những việc em cùng gia - HS trao đổi nhóm : các bạn mang đình thường làm vào dịp Tết theo các câu theo tranh, ảnh để giới thiệu với bạn hỏi: trong nhóm Bước 2 : Làm việc cả lớp 1.Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với - Một số HS xung phong chia sẻ với gia đình thường làm gì ? các bạn trong lớp về những việc em 2.Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ? thường cùng làm cùng gia đình vào - Khuyến khích học sinh nói liền mạch dịp Tết và có tranh ảnh minh họa. - Khuyến khích học sinh nói liền - GV nhận xét, khen ngợi những học sinh mạch và có tranh ảnh minh họa. tự tin, mạnh dạn khi chia sẻ. - GV dặn dò HS về nhà dọn dẹp nhà cửa - HS lắng nghe - ghi nhớ và chuẩn bị những món quà tặng người thân trong gia đình theo khả năng của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích. - Biết đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. 2. Năng lực chung Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em thích - HS trả lời hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của - HS xem . HS lớp 1 ). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. 2. Hoạt động đọc Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 7 HS đọc nối tiếp từng - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó câu lần 1. đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2
- - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi + 7 HS đọc nối tiếp từng tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê câu lần Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: phần còn lại. - Một số HS đọc nối tiếp GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong từng đoạn, 2 lượt. bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi - Đại diện 1- 2 nhóm thi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi đọc. nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời + 2 HS đọc cả bài. câu hỏi. TIẾT 2 1. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. các câu hỏi: + a. - Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 b. Hồi đấu năm học, Nam mới b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? bắt đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc được c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. truyện tranh, biết làm toán. - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tuyên dương 2. 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời - 1 HS trả lời Cách tiến hành: - Bạn Nam học lớp 1 GV nhắc lại câu hỏi: - HS qua sát, lắng nghe - Bạn Nam học lớp mấy ? - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - Từ Nam được viết hoa vì vừa là dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. lớp 1.) - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì
- sao? Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - Học sinh tô chữ hoa N GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4) - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3) 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS chơi - GV chuyển ý sang bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì ? - HS trả lời. - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS có 10 quả cà chua.
- - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS đếm. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS trả lời. - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả - HS nhắc lại. cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. Hay 10 là 1 chục Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - 10 10 liền sau số nào? - 9 Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - Có hai chữ số. GV y/c HS lấy 10 que tính - Con có bao nhiêu que tính? - 10 que - Lấy thêm 1 que tính. - HS thực hiện + Con có tất cả bao nhiêu que? - 11 que Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số 11 - HS đọc cá nhân - GV hướng dẫn cách viết số11 - HS viết bảng con. - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị - Vậy 11 liền sau số nào? - 10 - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng - HS thực hiện theo y/c với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. - HS đếm nhận xét bạn. GV nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả đúng - HS làm bài - GV y/c HS nêu kết quả của mình - HS nêu GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. - 1 số HS đếm. Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - HS quan sát, đếm + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe Bài 3: Số? - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - HS thực hiện - GV mời HS trình bày kết quả - 1 số HS trình bày GV đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và - HS thực hiện ngược. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Chiều thứ ba,ngày 14 tháng 1 năm 2025
- Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về những thay đổi của các em từ khi đi học. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện - HS: 1 em đọc lại các từ trên GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô bảng giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích hoàn thiện câu. hợp với câu dưới - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền vào câu trên? HS: Chọn từ hãnh diện - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới để điền? - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - Một số HS trình bày kết quả. rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen. - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh - Lớp đọc nhẩm theo - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ Nam
- GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào dấu chấm một ô. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo co, múa. - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan bảng. sát tranh. - HS quan sát tranh theo nội - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng dung tranh, có dùng các từ ngữ các từ ngữ đã gợi ý. đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc sách rất thú vị,...) TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV : viết lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS lắng nghe - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. - HS viết (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ
- - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số gạch chân chữ bị sai cho bạn. HS. (nếu học trực tiếp) 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV : Đọc yêu cầu - 2 HS đọc nội dung bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS tìm những chữ phù hợp. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi sách vở - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , vui chơi - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc thầm. - HS đọc thầm các nội dung - HS và GV nhận xét. trong SHS. - HS tự chọn các ý đúng với bản 5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về thân và nói lại câu hoàn chỉnh. bản thân em - HS trình bày trước lớp. - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý Từ khi đi học lớp 1: cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy Em không khóc nhè. tất cả các ý). Ăn sáng nhanh hơn. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm Em không ngóng bố mẹ đón hơn,.. về - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi học song bài này em đã học được - HS nêu những gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong bài Tôi là học sinh lớp 1 - Viết được chữ hoa N. 2. Năng lực chung Viết đúng và đẹp các chữ 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: bảng phụ. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc GV trình chiếu bài tôi là học sinh lớp 1 - Đọc nối tiếp câu cho cả lớp luyện đọc - GọiHS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: chữ - HS viết vở ô ly. N viết hoa. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV chấm chữa bài cho HS. HS chữa bài - Nhận xét bài làm của HS - HS ghi nhớ. Tuyên dương những HS viết chữ N hoa đẹp 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) __ _______________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. + Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. + Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. 2. Năng lực chung
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn: Con hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang- - Trong tranh vẽ những con gì? gu-ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. GV giới thiệu vào bài : Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng . Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát. - Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu
- xí là của ai? - Đôi tai xấu xí là của thỏ con - Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không? - Có./ Không. - Vì sao các em nghĩ vậy? 2. Hoạt động đọc - HS trả lời - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn - HS lắng nghe giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS đọc từ ngữ có vần mới. - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần uây, oang, uyt? + HS làm việc nhóm đôi để tìm + GV gạch chân: quên khuấy, hoảng sợ, từ ngữ có tiếng chứa vần mới suyt. và hướng dẫn HS đọc. trong bài: uấy, oang, uyt (quên + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ khuấy, hoảng sợ, suyt). chứa vần đó - HS lắng nghe + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS đọc + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS lắng nghe + GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS nêu - HS đọc đoạn. - HS lắng nghe - GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, - HS chú ý đánh dấu vào SGK Đoạn 3: phẩn còn lại). + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 (động viên: làm cho người khác vui lên; lượt quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện ra còn có những nhân vật nào? - Ngoài người dẫn chuyện ra còn Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? có nhân vật : Bố của thỏ và thỏ. - Rồi con sẽ thấy tai mình rất Câu văn nào là lời nói của thỏ? đẹp. GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc. - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi. - HS đọc phân vai theo y/c của GV
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai - Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài. cho cả lớp nghe. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Thỏ có đôi tay thế nào ? - HS trả lời + Vì sao thỏ buồn ? - HS trả lời - GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời: - HS đọc + Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn - HS trả lời đi chơi xa? + Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về - HS trả lời nhà? + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói - HS trả lời gì? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ) 4. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - HS trả lời - GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? - HS lắng nghe. Sau đó viết vào vở. - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS nhắc lại HS. - HS lắng nghe 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tư duy và lập luận: Nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) 3. Phẩm chất + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền - HS chơi sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. GV cho HS nhận xét đánh giá. - HS nhận xét 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Số? - HS nêu y/c. - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c HS - HS làm, nêu kết quả, HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) khác nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết - HS làm trình bày kết quả, quả. HS khác nhận xét bổ sung. + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa., 3. Hoạt động vận dụng Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi - HS lắng nghe gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS nêu - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu :
- 10, 20) - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Năng lực ngôn ngữ: + Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. + Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. + Ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. *Tích hợp QCN giáo dục quyền được học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù hoàn thiện câu hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - 1 số HS trình bày GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Chú mèo dòng tai nghe tiếng chít chit của lũ chuột.)
- - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2. Hoạt động Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí - HS kể nối tiếp theo từng tranh . - GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích Chú ý ngữ điệu, cử chỉ khi kể . tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh. Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể - HS phân vai kể toàn bộ câu lại truyện . chuyện: 1 HS là người dẫn chuyện, - GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ câu 1 HS là thỏ con, 1 HS là thỏ bố, 1 chuyện . HS là bạn của thỏ - GV và HS khác nhận xét. TIẾT 4 3. Hoạt động Nghe viết - GV đọc to hai câu . ( Các bạn cùng thỏ đi - HS chú ý theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Các bạn cũng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm / về được nhà. ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS rà soát lỗi . lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Đôi tai xấu xỉ từ ngữ có tiếng chửa vần uyt, it, uyêt, iêt - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS tìm và đọc thành tiếng từ - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra ngữ có tiếng chứa các vần uyt, it, những từ ngữ. uyêt, iêt . - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn;
- mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - HS đánh vần và đọc 5. Hoạt động Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV hướng dẫn HS vẽ vào vở. Lưu ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận diện con vật - HS vẽ và đặt tên - GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn - HS trao đổi sản phẩm để xem đã đặt. và nhận xét vẽ tranh và tên bức *Tích hợp QCN giáo dục quyền được học tranh mà bạn đã vẽ . tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân - HS tóm tắt 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung hay chưa hiểu , thích hay không đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính thích , cụ thể ở những nội dung . hay hoạt động nào ) . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Chiều Đạo đức BÀI 16: HC TP, SINH HOT ĐÚNG GI I. YÊU CU CN ĐT 1.Năng lc đc thù - Nêu đưc mt s biu hin ca vic hc tp, sinh hot đúng gi. - Bit vì sao phi hc tp, sinh hot đúng gi. 2.Năng lc chung - Đánh giá hành vi ca bn thân và ngưi khác: thc hin đưc các hành đng t giác hc tp ca mình trưng, nhà. Nhc nh bn bè t giác hc tp - T ch và t hc: thc hin đưc các hành đng t giác hc tp ca mình trưng, nhà.
- - Trách nhim: Có ý thc thc hin đưc các hành đng t giác hc tp ca mình trưng, nhà 3. Phẩm chất - yêu thích môn hc. - Có ý thc thc hin nghiêm túc các quy đnh v hc tp,sinh hot. II. Đ DÙNG DY HC 1.Giáo viên: Bài ging đin t, bng ph. 2. Hc sinh: SGK, v bài tp đo đc 1 III. CÁC HOT ĐNG DY HC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’) - GV tổ chức cho HS hát bài “Giờ nào việc - HS hát nấy”. - GV đặt câu hỏi: Em học tập được điều gì - HS trả lời từ bạn nhỏ trong bài hát? - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã học - HS lắng nghe được nhiều điều hay, thói quen tốt trong cuộcsống trong đó có thói quen giờ nào việc nấy, học tập, sinh hoạt đúng giờ. 2. Khám phá(8’) Khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời: - HS quan sát tranh và trả lời các câu Thời gian biểu “Một ngày học tập, sinh hỏi hoạt của bạn trong tranh”, có điểm gì giống - 1 số HS trả lời hoặc khác với thời gian biểu của em? Qua - HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến đó, em thấy cần thay đổi ở thời gian biểu cho bạn vừa trình bày. của mình điều gì không? GV cùng HS khám phá lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. GV đặt câu hỏi: “Theo em, học tập, sinh - HS tự liên hệ bản thân kể ra. hoạt đúng giờ có lợi ích gì?” GV gợi ý cho HS: Học tập, sinh hoạt đúng - HS lắng nghe giờ giúp em thực hiện được kế hoạch đãđề ra, luôn có sức khoẻ để học tập, sinh hoạt,... - HS trả lời - GV đặt câu hỏi cho HS: Em cần làm gì để học tập, sinh hoạt đúng giờ? (Ăn uống, ngủ, nghỉ theo kế hoạch đã đặt ra.) - HS lắng nghe. Kết luận: Mỗi HS đều phải thực hiện đúng thời gian sinh hoạt (ăn, uổng, ngủ, nghỉ),
- học tập (ở trường, ở nhà), đi lại,... theo kế hoạch đề ra để luôn khoẻ mạnh và học tậpđạt kết quả cao. 3. Luyện tập (10’) Hoạt động 1 Xác định việc nên làm và việc không nên làm - HS quan sát - GV chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan sát tranh trong SGK), giao nhiệm vụ: Hãy quan sát ba bức tranh trong mục Luyện tập, thảo luận và bày tỏ thái độ đồng tình với việc làm đúng, không đồng tình với việc làm sai. Giải thích vì sao. - HS chia sẻ - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe - Đồng tình với hành động (việc nên làm): Tranh 2 - Giờ ăn trưa ở lớp, bạn trai tậptrung ăn đúng thời gian quy định. - Không đồng tình với hành động (việc không nên làm): + Tranh 1: Làm hai việc cùng một lúc, vừa đọc truyện vừa ăn trưa. + Tranh 3: Vẽ tranh trong giờ học Toán. - HS lắng nghe Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là nhiệm vụ của mỗi HS. Em nên học tập theobạn ở tranh 2 và không nên làm theo các bạn ở tranh 1, 3. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn về một ngày học tập, sinh hoạt của em. - HS chia sẻ trong nhóm và trước - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết thực hiện thời gian biểu khoa học, hợp líđể học tập, sinh hoạt đúng giờ. 4. Vận dụng (9’) Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chiếu tranh mục Vận dụng lên bảng, yêu cầu HS quan sát đưa ra lời khuyên cho - HS quan sát tranh bạn chưa biết giữ trật tự trong giờ ngủ trưa - HS nêu ở trường. - Gợi ý: - HS lắng nghe và bổ sung cho 1/ Bạn ơi, bạn về chỗ ngủ trưa đi. nhóm bạn. 2/ Bạn ơi, đừng chơi đùa làm ồn nữa, về chỗ ngủ trưa đi. 3/ Bạn ơi, đừng làm thế.

