Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_n.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết được nguồn gốc, sự tích của Trung thu. - Tham gia nhiệt tình vào phần trả lời câu hỏi và phần trò chơi. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến quê hương đất nước thông qua các lễ hội truyền thống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Truyện Sự tích Chú Cuội cung trăng, 3 sợi dây thừng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động Cho hs hát bài chiếc đèn ông sao - Hát vui 2.Khám phám. * Hoạt động Sinh hoạt theo chủ đề - Lớp hát bài Chiếc đèn ông sao - HS hát bài Chiếc đèn ông sao - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt - HS lắng nghe * Tìm hiểu về Ngày hội Trung thu Giáo viên điều hành nêu một số câu hỏi cho HS xung phong trả lời: Câu 1: Tết Trung thu còn có tên gọi khác là gì? - HS trả lời: Tết thiếu nhi A. Tết trông trăng B. Tết Thiếu nhi C. Tết Nguyên đán D. Tết hàn thực Câu 2: Tết Trung thu có nguồn gốc từ đâu? - Trung Quốc A. Hàn Quốc B. Việt Nam C. Nhật Bản D. Trung Quốc
- Câu 3: Hai nhân vật được nhắc đến nhiều lần trong ngày Trung thu là ai? - Chị Hằng và chú Cuội A. Chị Hằng và Thỏ ngọc B. Chú Cuội và thỏ ngọc C. Chị Hằng và chú Cuội D. Chú Tễu và chị Hằng Câu 4: Chú Cuội lên cung trăng mang theo vật gì? - Cây rìu A. Cây sáo B. Cây rìu C. Cây tre D. Cây chuối Câu 5: Trên cung trăng, chú Cuội ngồi bên gốc cây gì? A. Cây táo - Cây đa B. Cây sung C. Cây đào D. Cây đa *GV kể chuyện Sự tích Chú Cuội cung trăng * Gv tổ chứcTrò chơi - HS lắng nghe - Khối 3,4,5 mỗi lớp chọn 3 nam 3 nữ tham gia trò chơi Kéo co. - HS khối 3, 4, 5 tham gia chơi; HS - Khối 1,2 mỗi lớp chọn 3 nam 3 nữ khối 1, 2 cổ động viên. tham gia trò chơi Cướp cờ. GV của khối nào thì quản lí và tổ chức ở khối đó. - Tổng hợp phần trò chơi, trao giải thưởng cho các đội thắng. - Nhận xét chung buổi sinh hoạt. 3. Vận dụng trải nghiệm - Làm đèn lồng hoặc đèn ông sao để vui trung thu. - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà tập làm đèn lồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt
- Bài 1: A, a (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nhận biết và đọc đúng “A a” + Viết đúng chữ a. + Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất - Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc - HS chơi xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi. 2. Khám phá- hình thành kiến thức. HĐ1. HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn. Bức tranh vẽ những ai? - Nam và Hà đang ca hát. Nam và Hà đang làm gi? - Các bạn trong lớp rất vui. Hai bạn và cả lớp có vui không? - Các bạn đang tươi cười, vỗ tay Vì sao em biết? tán thưởng, tặng hoa,..) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc
- Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước. HĐ2. GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng - HS lắng nghe có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đều chứa chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a. - HS lắng nghe - GV trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng. HĐ3.Hoạt động luyện đọc âm a - HS quan sát - GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học. - Một số (4 5) HS đọc âm a. - GV đọc mẫu âm a. GV yêu cầu HS đọc lại. - HS lắng nghe - GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết). - GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu "Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát. HĐ4. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy - HS lắng nghe trình và cách viết chữ a. - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) - GV yêu cầu HS viết bảng vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a. TIẾT 2 HĐ5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường,
- (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong một. chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ6. Hoạt động đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm a. - HS đọc thẩm a. - GV đọc mẫu a. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc thành tiếng a theo GV. - HS đọc (Chú ý đọc với ngữ điệu vui tươi, cao và dài giọng.) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát. các câu hỏi: Tranh 1 Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi? - HS trả lời. Vì sao các bạn vỗ tay reo a"? - HS trả lời. Tranh 2 Hai bố con đang vui chơi ở đâu? - HS trả lời. Họ reo to "a" vì điều gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2). HĐ7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh 1 Tranh vẽ cảnh ở đâu? Những người trong tranh đang làm gì? - HS trả lời. Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? - HS trả lời. Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2 Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở cửa lớp? - HS trả lời. Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: - HS trả lời. Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến trường học và đang chuẩn bị rời khỏi
- trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con chào bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô: "Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..(tranh 2). 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS ôn lại chữ ghi âm a. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Toán CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5. - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 2. Năng lực chung Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy, và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng Sắp xếp được các số từ 0 đến 5. 3. Phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Ổn định tổ chức lớp Hát GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật - HS quan sát đếm trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với số lượng mỗi con vật - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS khoanh vào số thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe - HS quan sát đếm a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên xe có 3 thùng? Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu câu trả lời thích hợp - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào - HS đếm thêm để tìm số thích ô trống thích hợp hợp - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong - HS đếm hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi hình - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu câu trả lời - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2: B, b ( TIẾT 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng “ B b và thanh huyền ” - Viết đúng chữ b và các tiếng, từ có chữ b và dấu huyền. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Tự hoàn thành công việc học tập của mình. + Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh. + Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có chứa âm b và dấu thanh huyền. 3. Phẩm chất - Trung thực : Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a. - HS viết chữ a - HS viết 2. Khám phá- hình thành kiến thức - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai? - HS trả lời Bà cho bé đồ chơi gì? - HS trả lời Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui - HS trả lời không? Vì sao? - GV và HS thống nhất cầu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b. HĐ1. Hoạt động luyện đọc âm b a. Đọc âm - GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ b trong bài học.
- - GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lại - HS lắng nghe rồi đột ngột mở ra). - GV yêu cầu HS đọc. - Một số HS đọc âm b. - GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng - HS lắng nghe bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b). b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà. + GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà - HS đọc (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng thanh đọc + Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái - HS đọc tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. - HS đọc Đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS đọc HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ ngữ: ba, bà, ba ba. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS phân tích và đánh vần ba, đọc trơn từ ba. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba ba. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc HĐ2. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b. - HS lắng nghe - HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào - HS viết bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà. - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - Hs lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS.
- TIẾT 2 HĐ3. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b - HS tô chữ b (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4. Hoạt động đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Tranh vẽ những ai? Bà đến thăm mang theo quà gi? - HS trả lời. Ai chạy ra đón bà? - HS trả lời. Cô bé có vui không? Vì sao ta biết? - HS trả lời. Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm câu "A, bà”, - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm b, thanh huyền. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, bà." theo GV - HS đọc HĐ5. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào? - HS trả lời. Gia đình có mấy người? Gồm những ai? Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao - HS trả lời. em biết? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi - HS trả lời. người trong nhà đang nghi ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con gái, một con trai). Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngồi ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.) - GV cho HS dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ. - HS thực hiện - Một số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thể hiện, nhận xét - HS liên hệ, kể về gia đình mình. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS kể
- - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà. + Tự kể về các phòng trong nhà. + Phát hiện được nhiều loại nhà ở khác nhau. 2. Năng lực chung Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài dạy. - HS:+ Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Khởi động - HS theo dõi - GV tổ chức cho HS giải câu đố rồi dẫn dắt vào tiết học mới. Câu đố (sưu tầm) Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc xưa nay vẫn cần? - HS trả lời – (Là cái gì) Cái gì để trú nắng mưa, - HS trả lời Mà ai cũng biết từ xưa đến giờ?
- – (Là cái gì?) 2. 2. Khám phá- hình thành kiến thức mới - - HS quan sát HĐ1 .GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và trả lời những câu hỏi: + Nhà bạn Minh ở đâu? - HS trả lời + Quang cảnh xung quanh có đặc điểm gì?), - Kết luận: Nhà của Minh ở trong khu - HS lắng nghe chung cư cao tầng, xung quanh có nhà phố (nhà liền kề), đường phố, sân chơi, bãi cỏ, Yêu cầu cần đạt: Thông qua quan sát của HS nói được địa chỉ và mô tả được quang cảnh xung quanh ngôi nhà Minh ở. HĐ2.Yêu cầu quan sát các loại nhà ở trong SGK và thảo luận - HS quan sát và thảo luận, bổ sung - GV kết luận: Có nhiều kiểu nhà ở khác nhau: nhà ở của đồng bào dân tộc - HS lắng nghe thiểu số ở miền núi phía bắc, nhà ở nông thôn; nhà ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đặc điểm không gian xung quanh của từng loại nhà ở, - GV giải thích cho HS hiểu vì sao có các loại nhà khác nhau. - HS lắng nghe - GV giới thiêu tranh ảnh một số loại nhà khác - HS theo dõi - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về nhà ở và giới thiệu cho nhau. - HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm - Từ đó, rút ra kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người, là tổ - HS lắng nghe ấm của gia đình. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và nêu được đặc điểm một số loại nhà ở khác nhau. 3. 3. Luyện tập, thực hành GV hướng dẫn cho HS làm việc nhóm: - HS thảo luận + Các em nói với nhau địa chỉ, đặc điểm và quanh cảnh xung quanh ngôi nhà của mình. –Yêu cầu HS so sánh - HS thực hiện được nhà mình giống kiểu nhà nào tròn SGK. Yêu cầu cần đạt: HS nói được địa chỉ
- và giới thiệu khái quát được không gian xung quanh nhà ở của mình. 4. 4. Vận dụng trải nghiệm -GV hướng dẫn từng HS về thiệp mời sinh nhật, trang trí và tô màu rồi gửi đến bạn của mình, nói địa chỉ nhà - HS làm thiệp mình. Yêu cầu cần đạt: HS nhớ được đỉa chỉ - HS nêu nhà ở của mình. - Chuẩn bị tranh, ảnh, đồ vật (đồ chơi) về các loại đồ dùng trong nhà. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 3: C, c ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và tranh “Chào hỏi" . 3. Phẩm chất Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS ba, bà, ba ba. - HS đọc 2. Khám phá- hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu cá. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, - HS lắng nghe thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc. HĐ1. Hoạt động luyện đọc âm c a. Đọc âm c - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ c trong bài học. - GV đọc mẫu âm c. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm - Một số (4- 5) HS đọc âm c, và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng thành tiếng ca, cá. mẫu ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả cá). (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá). - HS đánh vần - Cho HS đánh vần tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. tiếng mẫu. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có chứa c - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c để tạo tiếng ca. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cá. - HS phân tích - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2 - 3
- HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát - GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh - HS phân tích và đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các bước tương tự đối với cả, cá. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ : Yêu cầu cá nhân đọc. HĐ2.Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c. - HS viết - HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà. - HS nhận xét - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 HĐ3.Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c - HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4.Hoạt động đọc câu - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Bà và Hà đang ở đâu? - HS trả lời. Hà nhìn thấy gi dưới hố? - HS trả lời. Hà nói gì với bà? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - HS đọc thầm của "A, cá”, - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm c, thanh sắc. - HS tìm - GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả - HS đọc
- nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV HĐ5. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Em nhìn thấy ai trong tranh? - HS trả lời. Nam đang ở đâu? - HS trả lời. Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo - HS trả lời. vệ? Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với - HS trả lời. Nam? - GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam - HS lắng nghe vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhin thấy bắc bảo vệ, Nam chào: Cháu chảo bác ạ. Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào cháu. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Có những ai trong tranh? - HS trả lời. Nam đang làm gi? - HS trả lời. Em thủ đoán xem Nam sẽ nói gì với các - HS trả lời. bạn? Theo em các bạn trong lớp sẽ nói gì với - HS trả lời. Nam? - GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có - HS lắng nghe một số bạn. Nam, vai đeo cặp, mặt tươi cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam! 4. Vận dụng trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Toán CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực chung - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Phát triển năng lực tự quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận Toán học thông qua hoạt động quan sát, đếm số lượng 3. Phẩm chất - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Hát Ổn định tổ chức lớp GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe GV giới thiệu, ghi bảng 2. Khám phá Mục tiêu: HS nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 6 đến 10. Đọc, viết các số từ 6 đến 10. - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát - Trong bức tranh có những đồ vật gì? - GV cho HS làm quen với với số lượng và nhận mặt các số từ 6 đến 10 - Giới thiệu: Có 6 con ong. - Viết số 6 lên bảng - GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương tự với các bức tranh còn lại. 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Tập viết số. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi - Theo dõi hướng dẫn của tên được thể hiện trong SGK. GV - GV cho HS viết bài - HS viết vào vở BT * Bài 2: Số ?
- - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đếm số lượng các loại bánh - HS quan sát đếm xuất hiện trong hình vẽ và nêu kết quả - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận * Bài 3: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu HD HS đếm thêm để tìm ra phương án đúng - HS trả lời 4. Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, giúp em nhớ thêm được - HS lắng nghe và trả lời những số nào? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đọc, viết. 3. Phẩm chất Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Khởi động - HS chơi - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. 2. Luyện tập, thực hành - HS lăng nghe 1. HS ôn lại các chữ cái - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và - 1 HS đọc
- đọc âm tương ứng. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - HS nhẩm theo . thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 - Học sinh nhận biết các chữ chữ cái. cái, âm tương ứng Cho HS đọc HS đọc các nhân - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất HS đọc bất kì một số âm kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. Lặp lại một số âm khác nhau GV chia lớp thành các nhóm luyện đọc HS đọc theo 3 dãy Yêu cầu mỗi dáy là 10 âm Lần lượt các dãy đọc GV theo dõi sửa sai HS nhận xét - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các âm đã học 3. Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, giúp các em nhớ và đọc - HS lắng nghe được 29 chữ cái. - Về nhà em cùng đọc với người thân . - Nhận xét __________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 4: E, e, Ê, ê ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chửa âm e, có trong bài học. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất - Thêm yêu thích môn học - Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng, vở tập viết.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS ôn lại chữ c. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết chữ c. 2. Khám phá-hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về bạn bè. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, giới thiệu chữ ghi âm e, ê. - HS lắng nghe HĐ1. Hoạt động luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ e, ê trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm e, ê. - GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Một số HS đọc âm e, âm ê. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe thành tiếng bé, bế. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế) - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. sắc bế) - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các mẫu. tiếng có chứa e - HS tự tạo - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu huyển để tạo tiếng bè. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e và dấu sắc để tạo tiếng bé. - HS tìm - GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ ê và dấu sắc để tạo tiếng bế. - HS tìm - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3

