Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

doc 31 trang Hà Thanh 23/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Em làm mần non của - Hs hát Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng - Hs lắng nghe. sản Việt Nam GV tổng Đội báo cáo. HĐ3: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. .
  2. 06/5/1911 D. 06/5/1910 Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng - Hs lắng nghe cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. - GV nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - HS trả lời. 2. Khám phá + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi - GV cho HS quan sát tranh: mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu bài toán? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Nêu phép tính? - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : - HS lấy ví dụ và chia sẻ. 2 cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. + Bài YC tính thương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số + Lấy 14 : 2 = 7. chia là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài cho biết gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Hoạt động - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia, - HS nêu. thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 2:a, - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - Bài toán hỏi gì? cách chọn đúng nhất. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Bài 2:b, thành phần của từng phép tính chia ở
  4. - Gọi HS đọc YC bài. câu a. - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển.
  5. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 3-4 HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp. HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do có? suối nhỏ chảy xuống chân đồi, 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong góp thành sông lớn, sông đi ra bài thơ. biển mà có. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời biển. hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. 4. Mưa rơi xuống các con suối - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhỏ. Các con suối men theo chân cách trả lời đầy đủ câu. đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông.. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc cá nhân, đọc - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc trước lớp. vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. vì sao lại chọn ý đó. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: Gợi ý đáp án: - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn Nhỏ: Suối thiện vào VBTTV/tr . Lớn: Sông - Tuyên dương, nhận xét. Mênh mông: Biển - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước: - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn mỗi ngày một mênh mông, bao giọt nước la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sông góp thành nên tớ mới được - Gọi các nhóm lên thực hiện. như ngày hôm nay. Nhưng bạn
  6. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp 3. Vận dụng thành sông lớn, sông lớn lại đi ra - Hôm nay em học bài gì? với tớ nên tớ mới trở nên thật bao - Về nhà luyện đọc bài cho người thân la hùng vĩ. nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát * Năng lực chung - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. * Phẩm chất - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết xong) quả điều tra của nhóm lên bảng - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con - Đại diện từng nhóm báo cáo vật quan sát được; trong đó có bao - Nhận xét, bổ sung nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, con sống dưới nước? ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người
  7. khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm - Hs làm việc theo nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các - YC HS làm việc theo nhóm 6 để nhóm khác lắng nghe, nhận xét và hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, khích lệ không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về - Hs lắng nghe các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S
  8. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa S đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa S và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt
  9. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu - 1-2 HS chia sẻ. chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 - HS lắng nghe bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS trả lời. tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia bầy đom đóm rước đèn lồng? sẻ trước lớp. + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ sự việc diễn ra trong thời gian nào? với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới - HS lắng nghe, nhận xét.
  10. tranh, cố gắng kể đúng lời nói của Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy nhân vật đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn Bước 2: HS tập thể theo cặp thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, cách diễn đạt cho HS. có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là - Nhận xét, khen ngợi HS một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về * Hoạt động 3: Vận dụng: Bác đom đóm đưa ong non về nhà. - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt không thể bay về được trong đêm tối. động em thích nhất, cảm xúc, suy Đang loay hoay không biết làm sao. nghĩ của em sau khi được nghe xong Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm câu chuyện Chiếc đèn lồng, vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác - YCHS hoàn thiện bài tập trong đom đóm cùng bây đom đóm về nhà VBTTV, tr .. trong an toàn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện kể lại bài cho người - HS chia sẻ. thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  11. Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - HS đọc. 2. Luyện tập - HS trả lời. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Câu a: YC - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Câu b: thành phần của từng phép tính chia ở - GV cho HS làm bài vào vở ô li. câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. Bài 4: - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Gọi HS đọc YC bài. các phép tính chia thích hợp vào phiếu - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS làm vào nhóm - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà đặt một số bài toán tương tự để làm.
  12. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Toán cho HS năng khiếu. * Năng lực chung - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài Ngày đầu tiên đi học. - HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm - HS hoàn thành bài tập trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: Hs Huy, Nhật luyện đọc bài + N3: Nam, Anh Quân, Khang, Tuấn HS nói theo nhóm. luyện viết. + N4: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs N2:Bài tập dành cho học sinh Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Tính nhẩm - Hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân 5 x 0 = 5 x 1= 10 x 5 = - Hs làm bảng chữa bài. - HS làm bài. 2 x 6 = 2 x 9 = 2 x 7 = 2 x 0 = 2 x 1 = 5 x 9 = 5 x 2 = 5 x 4 = 5 x 7 = - Gv theo dõi, nhận xét. Bài 2: Viết các tích sau thành tổng
  13. a. 6 x 6 b. 7 x 2 - Hs đọc yêu cầu. c. 5 x 8 - Hs làm bài. - Gv hướng dẫn hs làm bài. Bài 3: Mỗi chuồng có 2 con gà. Hỏi 7 chuồng có mấy con gà? Bài giải: H: bài toán cho biết gì? 7 chuồng có số con gà là: H: Bài toán hỏi gì? 5 x 7 = 35 ( con gà) H: Muốn biết 7 chuồng có bao nhiêu con gà Đáp số: 35 con gà trống ta làm phép tính gì? Gv theo dõi, hướng dẫn Bài 4: Có 9 thùng, mối thùng có 5 l nước. Hỏi có tất cả bao nhiêu lít nước. - Gv hướng dẫn hs làm bài. - Hs làm bài cá nhân. - Nhận xét một số bài. - Hs đổi chéo vở kiểm tra nhau. 3. Vận dụng. - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà - Hs lắng nghe thực hiện. làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2023 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
  14. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. * Phẩm chất - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS giải các câu đố: - - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) - Là quả bưởi b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - Là quả chôm chôm - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - 2-3 HS luyện đọc. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.27. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời 1. Những loài cây, loại quả được hoàn thiện vào VBTTV/tr nói đến khi mùa thu về: hồng, na - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ cách trả lời đầy đủ câu. nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon,
  15. các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. 3. Tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu - Nhận xét, tuyên dương HS. hoạch: Người nông dân phải làm rất nhiều việc: - Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm - Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. bác rất vất vả. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - 2-3 HS đọc. B để tạo nên câu đặc điểm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn vì sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr . • Quả hồng - đỏ mọng - Tuyên dương, nhận xét. • Quả na - thơm dìu dịu Bài 2: • Hạt dẻ - nâu bóng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 • Biển lúa - vàng ươm - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - 1-2 HS đọc. hoặc loại quả mà em thích? - HS làm việc theo cặp - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá khó khăn. nhỏ màu xanh non, khi già xanh - Nhận xét chung, tuyên dương HS. đậm, ngọn búp có lớp bao màu 3. Vận dụng hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu - Hôm nay em học bài gì? cành, tỏa mùi thơm dịu. - Về nhà luyện đọc bài cho người thân - HS chia sẻ. nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Toán
  16. BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - HS trả lời. 2. Khám phá + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả - GV cho HS quan sát tranh: 8 quả cam. + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 có mấy quả cảm? + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi + Ta thực hiện phép tính gì? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 vậy? + Dựa vào bảng nhân 2 + Ta thực hiện phép tính gì? + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? - HS quan sát thực hiện - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - HS đọc cá nhân, đồng thanh. bảng nhân 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 3. Hoạt động - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có - Bài yêu cầu làm gì? dấu chấm hỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc.
  17. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé - HS đọc. hơn - HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - Bài toán cho biết gì cách làm đúng nhất. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 2 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và xã hội Cô Thắm dạy __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: MÙA VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr .. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây - 1-2 HS đọc. cối - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. + Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, - Bài yêu cầu làm gì? ngô, khoai - YC HS quan sát tranh, nêu: + Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, + Tên các loại cây lương thực lê, táo - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Tên các loại cây ăn quả - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm bài vào VBT/ tr . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt - 1-2 HS trả lời. động chăm sóc cây - HS chia sẻ câu trả lời. Bài 2: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - YC làm vào VBT tr . - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS chia sẻ. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. * Năng lực chung
  20. - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vào phiếu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép - Bài yêu cầu làm gì? tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở con - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép mèo tính ở các con cá có kết quả ghi ở con - Các nhóm chia sẻ mèo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? - Bài cho hỏi gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân - HDHS làm - Tổ chức HS làm vào vở - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. 3. Vận dụng - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Nhận xét giờ học.