Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 36 trang Hà Thanh 26/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam”. Giao lưu tìm hiểu về Đảng. Qua đó giáo dục học sinh lòng yêu đất nước, tự hào về Đảng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Mừng Đảng quang vinh HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Em làm mần non của - Hs hát Đảng, nhạc và lời: Mộng Lân HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của Đảng cộng - Hs lắng nghe. sản Việt Nam GV tổng Đội báo cáo. HĐ3: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Đảng Câu 1: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi. nước ta vào thời gian nào? A. Năm 1854 B. Năm 1858 C. Năm 1856 D. Năm 1860 Câu 2: Nguyễn Tất Thành (tức Nguyễn Ái Quốc) ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân vào thời gian nào ? A. 05/6/1910 B. 05/6/1911 C. . 06/5/1911 D. 06/5/1910
  2. Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ? A. 3/2/1929 B. 3/2/1930 C. 3/2/1931 D. 3/2/1932 Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội (Việt Nam) B. Sài Gòn (Việt Nam) C. Hương Cảng (TQ) D. Ma Cao (TQ) Câu 5: Tổng Bí Thư đầu tiên của Đảng ta là: A. Lê Hồng Phong B. Lê Duẩn C. Trần Phú D. Nguyễn Văn Linh Câu 6: Tổng Bí Thư hiện nay của Đảng ta là: A. Nguyễn Phú Trọng B. Nông Đức Mạnh C. Lê Khả Phiêu D. Đỗ Mười HĐ2: Tổng kết – Đánh giá Tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng - Hs lắng nghe cộng sản Việt Nam, chúng ta cùng nhau phấn đấu dạy tốt học tốt, rèn luyện chăm phấn đấu trở người công dân có ích cho Tổ quốc. - GV nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) _________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài
  3. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ trang 10, 11. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Về nhà chép lại bài cho thật đẹp và khoe với bố mẹ - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng hỏi, đáp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự
  4. vật, hoạt động. Bài 1: - GV chiếu cho HS quan sát các hình ảnh. - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên sự vật: lá dong, bánh chưng, + Tên các sự vật. nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, + Các hoạt động. + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh, + tranh 3,4,1,5,2. + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Hỏi đáp về một việc. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - HS thực hành. - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo - HS chia sẻ. cặp. - HS làm bài. - GV mời 1 số cặp thực hành. - YC làm vào VBT tr.12. - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. * Năng lực đặc thù - HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia. - Hs biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng, từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - Hs vận động bài hát. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.15: a) Giới thiệu phép chia 3. - 2 -3 HS đọc. - Y/c Hs đọc bài toán. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động gì? - Giúp Hs hình thành thao tác thực tế -Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta chia 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi có phép chia tìm được mỗi phần có 2 đĩa có bao nhiêu quả cam. quả cam - Hs trình bày cách chia. - Viết phép chia: 6:3 = 2 - Y/c Hs đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết - 2 -3 HS đọc. b) Giới thiệu phép chia 2. - 2 -3 HS đọc. - Y/c Hs đọc bài toán. - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? -Chia đều 6 quả cam thành các phần, - Giúp Hs hình thành thao tác thực tế mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia chia 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 tìm được 3 phần như vậy quả cam để tìm số đĩa - Hs trình bày cách chia. - 2 -3 HS đọc. - Viết phép chia: 6:2 = 3 - Y/c Hs đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia -2 x 3 = 6 ( quả)
  6. - Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như vậy có bao nhiêu quả? - 6 : 3 = 2 ( quả) - Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng - 6: 2 = 3 (đĩa) nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả? - Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì được mấy đĩa? - Từ một phép nhân ta có thể lập được - 2 -3 HS đọc. 2 phép chia tương ứng - 2 -3 HS đọc. 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 - HS lắng nghe. Nối vào sgk 3. Luyện tập Bài 1: - Hs nx - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn học sinh nối phép tính thích hợp. - Cùng học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. Củng cố: - Từ bài toán thứ nhất đẫn ra - 2 -3 HS đọc. - 2 -3 HS đọc. phép nhân 5 X 3 = 15 (nối mẫu); -Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) - HS làm bài dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3; - Hs nx -Từ bài toán thứ ba (chia theo thành phần) dẫn ra phép chia 15 : 3 = 5. - HS nêu và thực hiện yêu cầu. Bài 2: Viết mỗi phép nhân viết 2 phép chia. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - gọi hs đọc mẫu - Y/c hs làm SGK. 2 Hs làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Yêu cầu HS về nhà đặt một số bài toán có lời văn trong thực tế về phép nhân đã học. Bài 2: Mỗi xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 5
  7. xe đạp như vậy có bao nhiêu bánh xe? - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Gọi HS lên bảng làm bài cá nhân - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. - Học sinh hát và vận động 2.Khám phá *Hoạt động 1: Nêu những lợi ích cụ -2-3 HS trả lời. thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.68. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.68. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. - YC hoạt động nhóm đôi, thảo luận. + Kể tên những việc làm trong tranh? + Những việc làm đó mang lại những lợi ích gì cho thực vật và động vật?. - HS đọc. - HS thực hiện. - HS hoạt động nhóm đôi. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - Trồng rừng, nhặt rác, bảo vệ động vật quả thảo luận. hoan dã, xử lý rác thải.
  8. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS - Hình 7: Thêm nhiều cây xanh, đất đai - Ngoài những việc làm trên còn có không xói mòn, tạo nơi ở cho các loài những việc làm nào đem lại lợi ích đến vật. môi trường sống của động vật và thực - Hình 8: Hạn chế ô nhiễm, vật? - Hình 9: Duy trì đa dạng của các loài + Lợi ích của việc làm đó. động vật, đảm bảo cân bằng trong tự - GV nhận xét, bổ sung: Những việc nhiên. làm đó có thể bảo vệ, hạn chế sự thay - Hình 10: Giảm ô nhiễm môi trường. đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - HS trả lời. 2.2. Thực hành: *Hoạt động 1: Hoàn thành sơ đồ. - YC HS quan sát sơ đồ trong sgk/tr.69. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - GV phát sơ đồ cho 3 tổ thảo luận - HS lắng nghe. *Bước 1: Phát bảng nhóm có vẽ sơ đồ. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào bảng nhóm. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - HS đọc. +Việc làm có lợi: Chăn sóc và bảo vệ cây, vớt rác ở sông hồ, để rác đúng nơi quy định. - HS thực hiện. + Việc làm gây hại: Chặt phá rừng, sử dụng phân hóa học, lấp ao hồ. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS điền thêm một số việc - HS lắng nghe. làm có lợi và việc làm gây hại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc lại kết quả đúng 3. Vận dụng - HS trả lời. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học. - HS trả lời. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố bảng nhân, vận dụng tính nhẩm. - Vận dụng giải toán thực tế. * Năng lực.
  9. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. * Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát: Tôi - HS hát tập thể là lá 2. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm 3 x 6 = 2 x 4 = 2 x 3 = 5 x 2 = 3 x 7 = 3 x 1 = 4 x 8 = 4 x 6 = 4 x 10 = - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. + Y/c HS đọc thuộc bảng nhân 2,5 - Gv cho Hs nêu miệng chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số? x 7 x 4 5 3 x 6 2 - HS Làm bài cá nhân vào vở, 2 em lên - HS làm bài, chữa bài bảng làm bài, chữa bài. Bài 3: Thay các biểu thức thành tổng của nhiều số. a. 5 x 2 + 5 b. 4 x 3 + 4 - Hs đọc yêu cầu bài. c. 3 x 2 + 3 x 4 - Hs xác định yêu cầu bài tập. - Gv cho Hs đọc yêu cầu bài. - Hs thảo luận nhóm và hoàn - Bài tập yêu cầu gì? thành BT - Gv cho hs thảo luận N2 làm bài. - Hs chữa bài - Gv cho Hs chữa bài. a. 5 x 2 + 5 = 5 + 5 + 5 b. 4 x 3 + 4 = 4 + 4 + 4 + 4 c. 3 x 2 + 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 Bài 4: Mỗi nhóm học tập có 5 học sinh. Hỏi 5 nhóm như thế có tất cả bao nhiêu học sinh ? - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Hs chia sẻ H: Muốn biết 5 nhóm có bao nhiêu học - Hs suy nghĩ làm bài cá nhân
  10. sinh ta làm thế nào? - 1 HS làm bảng phụ chữa bài. - HS tự làm bài vào vở, một em làm vào Bài giải bảng phụ, chữa bài. 5 nhóm có số học sinh là: 5 x 5 = 25 ( học sinh) Đáp số: 25 học sinh 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs nêu - Đọc thuộc lòng các bảng nhân. - Gv cho Hs luyện đọc lại các - Nhận xét giờ học. bảng nhân. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT THIỆP CHÚC TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho người bạn hoặc người thân ở xa. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về ngày Tết. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng viết tấm thiệp chúc Tết. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV mời 1 HS đọc phần chữ trong tấm thiệp. - 2-3 HS trả lời: - YC HS thảo luận nhóm và trả lời các hỏi sau: + Tấm thiệp 1 của bạn Lê Hiếu gửi tới + Mỗi tấm thiệp trên là của ai viết gửi ông bà, tấm thiệp 2 của bạn Phương đến ai? Mai gửi đến bố mẹ. + Hai tấm thiệp đó đều viết trong dịp + Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp Tết. nào? + Tấm thiệp 1: Người viết chúc ông bà + Người viết chúc điều gì? mạnh khỏe và vui vẻ, tấm thiệp 2:
  11. người viết chúc bố mẹ mọi điều tốt đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV mời 1 số HS phát biểu ý kiến: - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai? + Em sẽ chúc như thế nào? - GV đưa ra tấm thiệp mẫu. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.12. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về ngày Tết. - Biết chia sẻ điều em thích nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã học. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát: Xuân đã về. -HS hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. -HS đọc yêu cầu bài tập - Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về ngày tết.
  12. – GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 đọc bài thơ câu chuyện về ngày tết. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu -HS làm việc theo nhóm 4 chuyện. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS chia sẻ tên bài thơ, câu những HS. chuyện. - GV hướng dẫn cách đọc thơ hấp dẫn. - GV và HS bình chọn các bài thơ câu chuyện về ngày tết hay nhất. - GV có thể chuẩn bị một số bài thơ câu HS theo dõi. chuyện về về ngày tết phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. Bài 2. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất - HS chia sẽ. trong câu chuyện hoặc bài thơ đã học. - Gọi HS đọc YC bài 2, - HS đọc. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. - 2, 3 HS đọc. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. Nhóm - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ khác nhận xét bổ sung. với các bạn cảm xúc của em về - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. bài thơ, câu chuyện đó. 3. Vận dụng. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe. học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về về ngày tết.Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong HS nhắc lại những nội dung đã câu chuyện hoặc bài thơ đã học. học. .Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp. -HS nhắc lại kiến thức - Chuẩn bị bài mới * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng, thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng, vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép chia. * Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC vào - GV HDHS thực hiện lần lượt các vở vào trao đổi với bạn bên cạnh YC: cách làm của mình. a) YCHS tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2, nhân 5 viết các tích còn thiếu trong bảng b) YCHS dựa vào bảng nhân ở câu a để thực hiện các phép tính chia, rồi viết kết quả vào ô có dấu trong bảng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 2: - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HS hoạt động nhóm thống nhất cách - YCHS thao tác với từng cách chia ở làm và làm vào phiếu nhóm từng câu - Tổ cức HS hoạt động nhóm thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 4: - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________
  14. Tiếng anh ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Buổi chiều Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài - HS trả lời. 2. Khám phá + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi - GV cho HS quan sát tranh: mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu bài toán? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Nêu phép tính? - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
  15. 2 cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. + Bài YC tính thương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số + Lấy 14 : 2 = 7. chia là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài cho biết gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Hoạt động - HS đọc. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của phép tính chia (số bị chia, số chia, - HS nêu. thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 2:a, - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - Bài toán hỏi gì? cách chọn đúng nhất. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu Bài 2:b, thành phần của từng phép tính chia ở - Gọi HS đọc YC bài. câu a. - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
  16. _____________________________________ Tiếng Việt GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. * Phẩm chất - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Lượn - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 3-4 HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS đọc nối tiếp. HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do có? suối nhỏ chảy xuống chân đồi, 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong góp thành sông lớn, sông đi ra bài thơ. biển mà có. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông,
  17. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời biển. hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. 4. Mưa rơi xuống các con suối - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhỏ. Các con suối men theo chân cách trả lời đầy đủ câu. đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông.. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc cá nhân, đọc - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc trước lớp. vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. vì sao lại chọn ý đó. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: Gợi ý đáp án: - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn Nhỏ: Suối thiện vào VBTTV/tr . Lớn: Sông - Tuyên dương, nhận xét. Mênh mông: Biển - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước: - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn mỗi ngày một mênh mông, bao giọt nước la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sông góp thành nên tớ mới được - Gọi các nhóm lên thực hiện. như ngày hôm nay. Nhưng bạn - Nhận xét chung, tuyên dương HS. mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp 3. Vận dụng thành sông lớn, sông lớn lại đi ra - Hôm nay em học bài gì? với tớ nên tớ mới trở nên thật bao - Về nhà luyện đọc bài cho người thân la hùng vĩ. nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ năm, ngày 25 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
  18. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa S đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì?
  19. - Về nhà luyện viết lại chữ hoa S và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu - 1-2 HS chia sẻ. chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 - HS lắng nghe bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS trả lời. tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia bầy đom đóm rước đèn lồng? sẻ trước lớp. + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
  20. sự việc diễn ra trong thời gian nào? với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới - HS lắng nghe, nhận xét. tranh, cố gắng kể đúng lời nói của Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy nhân vật đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn Bước 2: HS tập thể theo cặp thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, cách diễn đạt cho HS. có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là - Nhận xét, khen ngợi HS một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về * Hoạt động 3: Vận dụng: Bác đom đóm đưa ong non về nhà. - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt không thể bay về được trong đêm tối. động em thích nhất, cảm xúc, suy Đang loay hoay không biết làm sao. nghĩ của em sau khi được nghe xong Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm câu chuyện Chiếc đèn lồng, vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác - YCHS hoàn thiện bài tập trong đom đóm cùng bây đom đóm về nhà VBTTV, tr .. trong an toàn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện kể lại bài cho người - HS chia sẻ. thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất