Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 21 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về - HS quan sát tranh và trao đổi những gì em quan sát được trong tranh ( nhóm Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? ) - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời hỏi. - Giới thiệu bài mới 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, nhấn -HS lắng nghe giọng đúng chỗ . - HS đọc câu
- + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn -HS đọc HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) . + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . - HS đọc đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang -HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và -HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu trả lời câu hỏi hỏi a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b.Mẹ dặn Nam điều gì ? c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( -HS viết câu trả lời vào vở có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) Kiểm tra lẫn nhau và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí
- - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung -HS nhắc lại đã học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2. Năng lực chung +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm (TN) + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. (CC) * Năng lực đặc thù: + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. (TDLL). + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong (HĐ2) (GTTH) + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 3.Phẩm chất Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. 2.Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát
- - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng : 19 - HS nêu hai số 16 và 19 đều có - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. chữ số ở hàng chục bằng nhau là - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng 1 chục. chục - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng có 9 đơn vị. đơn vị? - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào? - 16 bé hơn 19 - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - GV ghi bảng: 16 < 19 - 19 lớn hơn 16 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - HS đọc: Mười chín lớn hơn - GV ghi bảng: 19 > 16 mười sáu. * So sánh: 42 và 25 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm sô quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 42 quả cà chua - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. - GV ghi bảng : 42 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 25 quả cà chua - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - GV ghi bảng : 25 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng có 2 chục chục - 4 chục lớn hơn 2 chục. - 42 lớn hơn 25 - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? hai mươi lăm. - GV ghi bảng: 42 > 25 - số 25 bé hơn số 42 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn - Số 25 như thế nào so với số 42? bốn mươi hai. GV ghi: 25 < 42 Kết luận khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
- 3. Hoạt động Thực hành- luyện tập * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu 15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 14 < 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên - GV cùng HS nhận xét 20 = 20 Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số - HS nhận xét bạn nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm cách làm khoanh tròn vào: việc theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Đại diện nhóm trình bày kết
- - Cho HS trình bày kết quả quả. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như số thế nào? - HS nêu -GV chốt lại nội dung kiến thức bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn -HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS quan sát tranh sát tranh . -Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh -HS trình bày kết quả nói theo và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , tranh. có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp. ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu - HS viết chính tả cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng -HS tìm những chữ phù hợp có phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . thể điền vào chỗ trống của từ ngữ GV nêu nhiệm vụ . được ghi trên bảng - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . 9. Hoạt động hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện -HS nghe-hát dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ____________________________________ Thứ năm, ngày 06 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 3.Phẩm chất +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Bảng phụ 2.Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:Trò chơi : “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi: - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm trong phạm vi 10 lên bảng: ra chỗ sai của bài toán, đồng thời 14 > 9156> 65 đưa ra phương án sửa sai. 35 89 68 = 80 + 6 71< 81
- - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa - HS đọc yêu cầu. lại cho đúng. - HS xung phong trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương - HS mở SGK trang 18. - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích 2. Hoạt động luyện tập vì sao? Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Đại diện các nhóm trả lời, - Cho HS đọc yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2 - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn - Cá nhân HS trả lời : ta cần so hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? sánh hai số. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp làm bài tập phiếu học Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? tập. - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - HS trả lời. - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . - HS xung phong lên bảng đổi - GV nhận xét chốt đáp án. chỗ hai chiếc ô tô để được kết Bài 3: quả đúng. - Cho HS đọc yêu cầu bài - Lớp nhận xét, sửa sai. - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm gì? - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai chiếc ô tô để được kết quả đúng. - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, - Lớp nhận xét, sửa sai. các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp - HS chơi được số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài 4: - Chọn ra HS thắng - Cho HS đọc yêu cầu bài - Đếm và so sánh theo yêu cầu. - GV đính các ô tô theo hình trong sách. - HS lắng nghe. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
- lớn ta cần làm gì? - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. Chơi trò chơi: - Tìm nhà cho thỏ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp. - Nhận xét - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tiếng việt Bài 2: LÀM ANH( Tiết 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau 2.Năng lực chung Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cuả bài thơ “ Làm anh”.
- + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III.HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động - Ôn:HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi -HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
- 3.Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui - GV hướng dẫn HS -HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được - GV và HS nhận xét, đánh giá . vào vở . TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) trả lời các câu hỏi , cùng nhau trao đổi và trả lời a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? từng câu hỏi . b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS -HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình C. Câu trả lời mở ) . 5. Hoạt động học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc ngữ bị xoá / che dần thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ 6. Hoạt động kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của -Từng HS nói về anh / chị em em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? trong gia đình Em của em đã đi học chưa , học trường nào ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . -GV và HS nhận xét 7. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Chiều Đạo đức BÀI 18: T GIÁC THAM GIA CÁC HOT ĐNG TRƯNG I. YÊU CU CN ĐT 1. Năng lc đc thù - Nêu đưc nhng vic cn t giác tham gia trưng. - Bit đưc vì sao phi t giác tham gia các hot đng trưng. 2.Năng lc chung -T ch và t hc: thc hin đưc các hành đng t giác tham gia các hot đng trưng. - NL nhn thc chun mc hành vi: Nêu đưc nhng vic cn t giác tham gi trưng. - NL đánh giá hành vi ca bn thân và ngưi khác: thc hin đưc các hành đng t giác tham gia các hot đng trưng. Nhc nh bn bè t giác tham gia các hot đng trưng. - NL điu chnh hành vi: thc hin đưc mt s thói quen t giác tham gia các hot đng trưng. 3. Phm cht - Trách nhim: Có ý thc thc hin đưc các hành đng t giác tham gia các hot đng trưng. II. Đ DÙNG DY HC - bài ging đin t, bng ph. III.HOT ĐNG DY HC CH YU Hot đng ca giáo viên Hot đng ca hc sinh 1. Khi đng T chc hot đng tp th - hát bài "Em làm k hoch nh" - GV cho c lp hát theo video bài “Em - HS hát làm k hoch nh”. - GV đt câu hi cho HS: - HS tr li + Trong bài hát, nim vui ca bn nh đưc th hin như th nào?
- + Em đã tham gia các hot đng tp th nào trưng? - GV mi mt đn hai HS phát biu, HS khác lng nghe, b sung và đt câu hi (nu có). GV khen ngi hoc chnh sa. Kt lun: Nu mi em HS đu t giác - HS theo dõi. tham gia: quét dn trưng lp; chăm sóc “Công trình măng non” (như: cây, hoa, vưn trưng); hot đng t thin (giúp bn nghèo, ngưi khuyt tt,...); sinh hot Sao Nhi đng;... thì các em s hiu sâu sc hơn v trách nhim vi bn thân, chăm sóc ngưi thân và vic chia s trách nhim vi cng đng. 2.Khám phá Tìm hiu nhng vic trưng em cn t giác tham gia - GV gi ý HS quan sát tranh mc Khám phá trong SGK và tr li câu hi: - HS quan sát tranh + Em cn t giác tham gia các hot đng nào trưng? - HS tr li + Vì sao em cn t giác tham gia các hot đng trưng? - GV mi mt đn hai HS tr li; HS khác lng nghe, b sung ý kin (nu có). Kt lun: trưng, ngoài các gi hc trên lp, em cn t giác tham gia đy đ các hot đng khác như: quét dn trưng lp; chăm sóc công trình măng non (cây, hoa,...); hot đng t thin (quyên góp ng h ngưi nghèo, khuyt tt, khó khăn,...); sinh hot Sao Nhi đng; hot đng k nim các ngày l ln,... 3. Luyn tp Hot đng 1 Xác đnh bn t giác/bn chưa t giác tham gia các hot đng trưng - GV giao nhim v cho các nhóm t 4 - 6 - HS tr li HS quan sát tranh mc Luyn tp trong SGK, tho lun và tr li câu hi: Bn nào t giác, bn nào chưa t giác tham gia các hot đng trưng? Vì sao? - GV mi HS trình bày kt qu;
- + Các bn trong tranh 1, 3 và 4 đã t giác -HS lng nghe tham gia các hot đng ca trưng vì tranh 1 - các bn tích cc tham gia sinh hot Sao Nhi đng; tranh 3 - bn đã nhanh chóng đưa thông báo ca lp v vic ng h bn nghèo cho m; tranh 4 - bn đã t giác kim tin tit kim đ xin đưc đóng góp ng h bn có hoàn cnh khó khăn. Vic làm tích cc, t giác ca các bn cn đưc phát huy, làm - Hc sinh tr li theo. + Trong tranh 2 còn có các bn chưa t giác tham gia các hot đng trưng. Hai bn đùa nhau, chưa t giác chăm sóc cây, hoa,... cùng các bn khác. Vic làm ca các bn chưa t giác cn đưc nhc nh, điu chnh, rèn luyn thêm đ bit cách chia s, hp tác,... Kt lun: HS cn t giác tham gia đy đ các công vic trưng theo s phân công ca thy, cô giáo đ đt kt qu - HS t liên h bn thân k ra. hc tp tt và điu chnh đưc hành vi, thói quen ca bn thân. Hot đng 2 Chia s cùng bn " GV nêu yêu cu: Em đã t giác tham -HS lng nghe. gia các hot đng nào trưng? Hãy chia s cùng các bn. - HS chia s qua thc t ca bn thân. - GV nhn xét và khen ngi các bn đã tích cc, t giác tham gia các hot ng đ - HS quan sát trưng. 4. Vn dng Hot đng 1. Đưa ra li khuyên cho bn - GV nêu tình hung: Khi các bn cùng nhau quét dn, lau bàn gh, làm v sinh lp hc nhưng bn gái không tham gia mà ngi đc truyn. Em hãy đưa ra li khuyên cho bn. - HS tr li - GV gi ý đ HS tr li: 1/ Bn ơi, làm xong ri bn mình cùng đc truyn nhé! - HS lng nghe 2/ Bn ơi, tham gia lao đng v sinh cùng
- mi ngưi nhé! - GV mi HS tr li. Các bn khác nhn xét, góp ý (nu có). - Kt lun: Em nên t giác tham gia dn dp v sinh lp hc cùng các bn, không -HS lng nghe nên ngi đc truyn hay chơi đùa trong khi các bn lp mình đang tích cc làm vic. Hot đng 2 Em rèn luyn thói quen t giác tham gia các hot đng trưng - GV thông báo cho các em K hoch hot đng tp th ca lp, trưng hng tháng. Phân tích các điu kin , yêu cu đ HS thc hin các công vic trưng, lp sao cho phù hp vi điu kin ca gia đình mi em và tr li câu hi: Em tham gia đưc công vic gì mi tháng theo k hoch hot đng ca lp, trưng mình? Vì sao? - GV mi mt đn hai HS phát biu, c lp lng nghe, cho ý kin phn hi (nu có - Kt lun: HS cn trao đi cách thc hin công vic trưng, lp vi bn đ nhc nhau cùng rèn luyn và chia s cách thc hin linh hot nhm đm bo đ các bui sinh hot dưi c; sinh hot lp; tham gia nhiu nht có th vào các hot đng đóng góp ng h bn nghèo, ngưi khuyt tt,...; chăm sóc công trình măng non; sinh hot Sao Nhi đng; v sinh trưng, lp,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tiếng việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( TIẾT 1 -2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng ,rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba,không có lời thoại đọc đúng các - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất Nhân ái: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS quan sát tranh và trả lời các các câu hỏi câu hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và mới trong VB : uya ( khuya ), uyp hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt ( tuýp thuốc ) ; uynh , uych ( từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc huỳnh huych ) ; uyu ( khúc khuỷu theo ) . + Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn , - HS đọc câu - HS đọc câu -HS đọc đoạn -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại ) . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có
- cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) hiểu VB và trả lời các câu hỏi về bức tranh minh hoạ và câu trả a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? lời cho từng câu hỏi , b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu,bố phải làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở -HS viết câu trả lời vào vở ( Đển - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đoạn đường dốc và khúc khuỷu , đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV bố phải cõng Đức . ) . kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5. Hoạt động vận dụng, traỉ nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính . -GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Thứ sáu, ngày 07 tháng 2 năm 2025 Toán
- Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). (1) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2) 2. Năng lực chung + NL Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bài giảng điện tử, bảng phụ 2.Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động - Hát GV cho Hs chơi trò chơi Ghép đôi HS tham gia chơi 2. Hoạt động luyện tập Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu của bài tập - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 -HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS làm bài. của GV. -HS đọc mẫu- Giải thích mẫu - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích -HS làm Vở BT các phần còn lại mẫu -HS nêu kết quả từng phần- HS lắng Mẫu : 18 > 81 S nghe, nhận xét b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích -GV đưa từng phần lên màn hình d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên màn hình. -HS đọc yêu cầu- HS lắng nghe.
- -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) Chốt : GV nhận xét HS làm bài. - HS theo dõi Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - GV đưa bài lên màn hình để chữa bài - Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách -Ta phải so sánh hai số làm 14 ? 29 36 ? 36 -HS đọc yêu cầu -HS nhắc lại yêu cầu 80 ? 75 78 ? 22 -HS làm bài cá nhân ( Vở BT) Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm - HS lên bảng chỉ trên màn hình thế nào? đường đi đến trạm xăng b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm -HS cả lớp quan sát – nhận xét phần a) -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS đọc đề bài - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì -HS làm bảng con- Ghi đáp án ở bảng -Chữa bài con - Giơ bảng GV chốt : Cần quan sát kĩ để tìm đường - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 cho ô tô đi đến trạm xăng. 33 > 30 Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, Bài tập 3: -HS làm bảng con - Ghi đáp án ở GV gọi HS đọc đề bài bảng con ( Lớp 1B)- Giơ bảng a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 30 < 35 Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1 C. -HS đọc yêu cầu phần c -GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1 B, lớp nào - HS nhắc lại yêu cầu có nhiều HS hơn? -HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b Giơ bảng - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục -GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > có ít HS hơn? 0 -Yêu cầu HS giải thích -HS đọc yêu cầu -HS trả lời ; Lớp 1B có ít HS nhất - HS giải thích,,,, c) GV gọi HS đọc yêu cầu: -1 HS trả lời Lớp nào có nhiều HS nhất? - HS nhận xét - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có hai chữ số. -HS quan sát . Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích -HS lắng nghe.

