Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

doc 30 trang Hà Thanh 23/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 13 tháng 2 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết phòng tránh một số dịch bệnh thông thường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: phòng tránh các dịch bệnh. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết cách phòng tránh một số dịch bệnh thông thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe hướng dẫn cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. HĐ 1: Nêu tên một số bệnh thường gặp khi giao mùa. - Hs nêu: cảm cúm, viêm phổi, đau - Hướng dẫn hs nêu mắt đỏ, viêm xoang . HĐ2: Hướng dẫn cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. -Hs lắng nghe. - Thường xuyên rửa tay đúng cách bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, hoặc bằng dung dịch sát khuẩn có cồn (ít nhất 60% cồn). - Đeo khẩu trang nơi công cộng, trên phương tiện giao thông công cộng và đến cơ sở y tế. - Tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Che
  2. miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy, khăn vải, khuỷu tay áo. - Tăng cường vận động, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý xây dựng lối sống lành mạnh. - Vệ sinh thông thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc. - Nếu bạn có dấu hiệu sốt, ho, hắt hơi, và khó thở, hãy tự cách ly tại nhà, đeo khẩu trang và gọi cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị. - Tự cách ly theo dõi sức khỏe, khai báo y tế đầy đủ nếu trở về từ vùng dịch - Thực hiện khai báo y tế trực tuyến tại hoặc tải ứng dụng NCOVI từ địa chỉ và thường xuyên cập nhật tình trạng sức khoẻ của bản thân. - Cài đặt ứng dụng Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm COVID-19, giúp bảo vệ bản thân và gia đình: HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Học sinh cần thực hiện nghiêm túc cũng như tuyên truyền cho người thân thực hiện Hs lắng nghe tốt các biện pháp để phòng chống các dịch bệnh thông thường. - GV nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế * Năng lực chung
  3. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tính - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: -Vào ô có dấu “?” + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang + Tính theo hướng nào? phải. a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 - Yêu cầu HS làm bài vào SGK b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? Hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. + Để biết bạn Nam trang trí được bao - HS đổi chéo vở kiểm tra. nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: - Nhận xét, tuyên dương HS. 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn - HS lắng nghe. - HS quan sát hướng dẫn. 3. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc 4. Vận dụng -Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Nhận xét giờ học.
  4. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Tiếng anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . * Phẩm chất - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia + Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải sẻ. thích câu đố. - 2-3 HS chia sẻ. + Gọi nhóm khác nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão - 2-3 HS luyện đọc.
  5. lũ , - Luyện đọc câu dài: Tôi chỉ là hạt thóc/ - 2-3 HS đọc. Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm 4 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 32. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr..17 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. C2: Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . C3: Nó nuôi sống con người C4: Học sinh nêu câu yêu thích - Nhận xét, tuyên dương HS. và lí do. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn vì sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr.17 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - HS hoạt động nhóm 4. Đại diện - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời 2 nhóm nêu từ cho thấy đó là bài kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong thơ tự sự. nhóm đôi.. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học.
  6. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật * Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật * Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho lớp hát 1 bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường - HS làm việc theo nhóm sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm vệ môi trường sống của động vật, thực khác nhận xét, bổ sung vật - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh vệ môi trường sống của thực vật, động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng
  7. - Hôm nay em được ôn lại nội dung - Hs nêu nào đã học? - Nhận xét giờ học. . - Dặn HS về nhà tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
  8. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa T đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết lại chữ hoa T và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh.
  9. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới - 1-2 HS trả lời. mỗi bức tranh. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ để đoán nội dung của từng tranh sau đó trước lớp. chia sẻ. + Tranh 1 : Hai bà cháu đang đi đào củ - Nhận xét, động viên HS. mài để ăn. + Tranh 2 : Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn . nước mắt trào ra. + Tranh 3 : Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. + Tranh 4 : Cây lạ mọc lên khắp nơi , có củ màu tím đỏ. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể truyện theo tranh. - GV chỉ từng tranh và kể từng doạn theo tranh. YC HS kể lại đoạn sau khi - HS kể từng đoạn GV kể. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - HS kể. - Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 2- 3 HS kể * Hoạt động 3: Vận dụng - HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - YCHS về nhà kể lại cho người thân - HS thực hiện. nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
  10. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - GV nêu: 3 x 5= 15 + Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? - Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -Tính nhẩm -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) Đáp số: 50 viên sỏi - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc.
  11. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong -Vào ô có dấu “?” trường hợp có hai dấu phép tính -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - GV nêu: phải. + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Về nhà đọc thuộc bảng chia 5. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Toán cho HS năng khiếu. * Năng lực chung - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống. * Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài Ngày đầu tiên đi học. - HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau - HS hoàn thành bài tập
  12. đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + N2: Hs Huy, Nhật luyện đọc bài + N3: Nam, Anh Quân, Khang, Tuấn luyện viết. HS nói theo nhóm. + N4: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs N2:Bài tập dành cho học sinh Môn Toán GV yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Tính nhẩm 2 x 3 = 3 x 6 = 4 x 1 = 5 x 10 = - Hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân 2 x 5 = 3 x 8 = 4 x 4 = 4 x 10 = - Hs làm bảng chữa bài. 2 x 4 = 3 x 9 = 4 x 8 = 3 x 10 = - HS làm bài. 2 x 9 = 3 x 5 = 4 x 9 = 2 x 10 = - Gv theo dõi, nhận xét. Bài 2: Tính a.5 x 4 + 7 = 4 x 7 – 9 = b. 3 x 9 + 5 = 3 x 8 – 15 = c.2 x 9 + 36 = 5 x 5 – 18 = - Hs đọc yêu cầu. - Gv hướng dẫn hs làm bài. - Hs làm bài. - Nhận xét, chữa bài. - hs lên bảng chữa bài. Bài 3: Lớp 2A thảo luận nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn, cả lớp gồm 8 nhóm. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh? Bài giải: H: bài toán cho biết gì? Lớp 2A có số học sinh là: H: Bài toán hỏi gì? 4 x 8 = 32 ( học sinh) H: Muốn biết lớp 2A có bao nhiêu học sinh ta Đáp số: 32 học sinh làm phép tính gì? Gv theo dõi, hướng dẫn Bài 4: Q N 13cm 12 cm 27cm - Hs làm bài cá nhân. M P - Hs đổi chéo vở kiểm tra nhau. - Hình vẽ dưới đây gồm mấy đường gấp - Hs lắng nghe thực hiện. khúc. Tính độ dài đường gấp khúc MQPN? - Gv hướng dẫn hs làm bài. - Nhận xét một số bài. 3. Vận dụng. - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________
  13. BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Đọc sách thư viện (Cô Hà dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2023 Âm nhạc Cô Hà dạy ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 8: LŨY TRE (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. * Phẩm chất - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu đó. - 2-3 HS chia sẻ : Cây tre - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp.
  14. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, - HS đọc nối tiếp. dần , - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.35. C1: Lũy tre xanh rì rào - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời Ngọn tre cong gọng vó hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr 18 C2: Tre bần thần nhớ gió. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C3: Chiều tối và đêm. cách trả lời đầy đủ câu. C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá nhân. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Cả lớp đọc thầm trước lớp. theo. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr 18 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - HS nêu. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS thực hiện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________
  15. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của mỗi con chim bồ câu - 1-2 HS trả lời. có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - HS đổi chéo vở kiểm tra.
  16. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép -Vào ô có dấu “?” tính -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - GV nêu: phải. + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - HS làm bài cá nhân. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà đặt một số bài toán tương tự và giải bài toán. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 2 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và xã hội Cô Thắm dạy __________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 + 19 - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài - 1-2 HS đọc. 2. Dạy bài mới - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc - 3-4 HS nêu. điểm. + Tên đồ vật: bầu trời, ngôi Bài 1: sao, nương lúa, dòng sông, - GV gọi HS đọc YC bài. lũy tre. - Bài yêu cầu làm gì? + Các đặc điểm: xanh, vàng - YC HS quan sát tranh, nêu: óng. Lấp lánh, trong xanh. + Tên các đồ vật. - HS thực hiện làm bài cá + Các đặc điểm. nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr 19 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo - GV chữa bài, nhận xét. cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ - 3-4 HS đọc. ngữ chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để - HS làm bài. tạo câu. - YC làm vào VBT tr 19 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 3: - HS đặt câu - Gọi HS đọc YC bài 3. + Ngôi sao lấp lánh./ Nương - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2 lúa vàng óng. - Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi + Lũy tre xanh / Dóng sông - Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày.. lấp lánh. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm từ chỉ sự vật và đặc điểm và đặt câu với các từ đó. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + Tính kết quả của phép tính ghi trên + Muốn biết được các con ong đậu vào từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi bông hoa nào ta làm như thế nào? số là kết quả của phép tính đó. - GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS thực hiện lần lượt các YC. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp a)2 x 1 = 2 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 5 x 1= 5 b) 5: 5 = 1 2 : 2= 1 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Vào ô có dấu “?” - Bài yêu cầu làm gì? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? phải. + Tính theo hướng nào? - Yêu cầu HS làm bài vào SGK
  20. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Để điền được dấu thích hợp ta cần phải làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li + Tìm kết quả của các phép tính, sau đó so sánh các kết quả với nhau - HS làm bài cá nhân. a) 2 x 3 > 4 5 x 6 = 30 - GV nhận xét, khen ngợi HS. b) 2x 4 = 16: 2 3. Vận dụng 35: 5 < 40: 5 - Nhận xét giờ học. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối * Phẩm chất - Rèn kĩ năng cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn - 1-2 HS đọc. văn. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu, - YC HS quan sát tranh, hỏi: nhổ cỏ - Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước làm để tưới cây