Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

docx 38 trang Hà Thanh 30/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga

  1. Tuần 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh:Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua - Lớp trưởng nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1:Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - GV dẫn dắt, giới thiệu hoạt động: - HS lắng nghe Trong buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt Bước 1: HS làm việc theo nhóm 4 động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng quan sát các hình GV chiếu cách chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - GV nêu một số câu hỏi + Những người trong mỗi hình đang làm - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ gì ? Tết, người bán hàng, người mua
  2. + Trước Tết mọi người thường tham gia hàng. Các mặt hàng phục vụ ngày vào các hoạt động gì? Tết như: hoa đào, chậu cảnh trang trí + Trong Tết mọi người thường tham gia nhà . vào các hoạt động gì? Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc bánh chưng Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của hội. mình. - HS trả lời + Các hoạt động diễn ra trước Tết: Tranh 1, 2 + Các hoạt động diễn ra trong dịp Tết: Tranh 3,4,5,6 Bước 2 : Làm việc cả lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp . - HS khác nhận xét , bổ sung câu trả - GV chốt (Tết cổ truyền là dịp đánh nhớ lời ( xem gợi ý câu trả lời ở Phụ lục trong năm. Trong những ngày Tết diễn ra 1 nhiều hoạt động, .)nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - GV cho HS giới thiệu đặc điểm về Tết cổ truyền của một số dân tộcc khác mà - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, mình biết - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em * Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh/SGK và thảo luận nhóm đôi câu hỏi: + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời câu yêu cầu hỏi: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - Mời HS trả lời + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý
  3. kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ sung Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành - HS lắng nghe đến với các em 3. Hoạt động vận dụng * Hoạt động 3: Đánh giá - GV nhận xét chung ý thức học tập tìm - HS lắng nghe hiểu, tham gia hoạt động của cả lớp - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Tìm hiểu về Tết cổ truyền hôm nay đã - HS trả lời giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều gì về Tết Nguyên Đán + Em và gia đình thường làm những việc gì vào dịp Tết? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm trong các dịp Tết Hoạt động nối tiếp - GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn Bước 1: Làm việc theo nhóm trong nhóm về những việc em cùng gia - HS trao đổi nhóm : các bạn mang đình thường làm vào dịp Tết theo các câu theo tranh, ảnh để giới thiệu với bạn hỏi: trong nhóm Bước 2 : Làm việc cả lớp 1.Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với - Một số HS xung phong chia sẻ với gia đình thường làm gì ? các bạn trong lớp về những việc em 2.Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ? thường cùng làm cùng gia đình vào - Khuyến khích học sinh nói liền mạch dịp Tết và có tranh ảnh minh họa. - Khuyến khích học sinh nói liền - GV nhận xét, khen ngợi những học sinh mạch và có tranh ảnh minh họa. tự tin, mạnh dạn khi chia sẻ. - GV dặn dò HS về nhà dọn dẹp nhà cửa - HS lắng nghe - ghi nhớ và chuẩn bị những món quà tặng người thân trong gia đình theo khả năng của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________
  4. Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + HS có khả năng khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm,
  5. ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài - HS đọc cả bài thơ thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi hiểu bài thơ và trả lời các câu a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót hỏi nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) 5. Hoạt động đọc thuộc lòng
  6. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ - HS nhớ và đọc thuộc cả thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ những từ ngữ bị xoá trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. - HS hát cả bài. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100. - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. 3. Phẩm chất + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con,
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Hoạt động thực hành * Bài 1: - HS đọc và viết số theo yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu của GV - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 bạn điền các số còn thiếu nhé ! đến 100 - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các số còn thiếu trong bảng: - GV nhận xét. 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, - GV mở rộng : 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái + Các số trong cùng 1 hàng thì số như thế nào so với số bên phải ? bên trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như + Các số trong cùng 1 cột thì số ở thế nào so với số ở dưới ? trên bé hơn số ở dưới. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số - HS lắng nghe. được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số
  8. bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và đọc:... - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, - HS quan sát bảng số và tìm ra : thảo luận nhóm 2 và đọc: a. Các số có 2 chữ số giống nhau a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 b. Các số tròn chục bé hơn 100 b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 c. Số lớn nhất có 2 chữ số. c. Số 99. - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi - HS tham gia chơi. đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến - HS lắng nghe thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a còn thiếu. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. - 51 < 53 +Em hãy so sánh 51 và 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số 53? + 2 đơn vị
  9. + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? - HS lắng nghe - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu b. 55, 59, 61, 67 ở câu b, c. c. 88, 90, 94, 98 - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp nhau đọc số. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu hình thích hợp “?” trong bảng - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương - HS thảo luận tìm hình thích hợp nhóm hoạt động tốt. - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B - HS khác nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm -Về nhà em cùng người tập đếm thêm, đếm bớt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Chiều thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
  10. liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân * Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để đổi nhóm để trả lời và nói về những gì trả lời và nói về những gì quan sát quan sát được trong tranh . được trong tranh + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và
  11. từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi đọc và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? về bức tranh minh hoạ và câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 tháng hỏi và gọi đại diện một số nhóm 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên trình bày câu trả lời của mình . Các hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm nhóm khác nhận xét , đánh giá . thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) * Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền - HS lăng nghe được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha
  12. mẹ. 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI CHIM NON CHÀO ĐỜI. LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng,to, rõ ràng bài tập đọc: Chim non chào đời - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - HS yêu quý các loài chim II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Luyện tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  13. Cho cả lớp hát: Con chim non HS hát 2 . Luyện đọc Chim non chào đời Sáo mẹ nằm trong tổ khuất sau vòm lá cây, ấp trứng đã hai tuần liền. Sáo mẹ đang chờ đợi. - HS nghe - Chị sáo ơi đến lúc chưa?- Ai đó hỏi. Sáo mẹ hát: + HS đọc nối tiếp từng câu lần - Mùa xuân đã tới, các con tôi sắp ra 1. đời. Các con ơi! Các con ơi! Đến lúc rồi! Kìa, mặt trời đã xuất hiện .Thật kì + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 diệu, những chú chim non chào đời. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - Một số HS đọc nối tiếp từng - HS đọc câu. đoạn, 2 lượt. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS đọc bài trong nhóm có thể khó đối với HS - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + Đọc câu lần 2 + 2 HS đọc cả bài. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. HS lắng nghe - HS đọc đoạn. HS viết vào vở + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu 2 câu đầu. Nhắc HS tư thế ngồi viết - HS làm vào vở GV đọc cho HS viết GV nhận xét và sửa sai một số bài - GV nhận xét chữ viết, trình bày của HS. 4.Làm bài tập - Gọi HS lên bảng chữa bài 1. Tìm ti￿ng có v￿n - uông: - iu: - ênh: 2. Đi￿n v￿n iên hay yên t ..b￿ chim . h ..nhà t￿
  14. 3. S￿p x￿p t￿ thành câu a. nh￿ c￿/ đang/ b￿ Tú b. du l￿ch/ đang/ c￿ nhà Mai/ đi - GV nhận xét 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.)
  15. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. HĐ quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan tranh và trao đổi trong nhóm theo sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. TIẾT 4 3. Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lỗi. lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay bông hoa - HS thực hiện yêu cầu - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đôi để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. những chữ phù hợp. Một số (2 – GV nêu nhiệm vụ. 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng)
  16. - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 5. Hoạt động Trò chơi: Cây gia đình - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi - HS tham gia trò chơi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm.
  17. 2. Năng lực chung + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 3. Phẩm chất + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối - HS tham gia chơi. tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - HS quan sát. + Có mấy túi cà chua? - 3 túi. + Mỗi túi đựng mấy quả? - 10 quả + Có mấy quả ở bên ngoài? - 2 quả. + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - 32 quả - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát - HS trả lời: tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị các ô. 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. - GV nhận xét * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số? - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc - HS nêu các số tương ứng (theo đường hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn nối như SGK). chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn a) 62 Mai hoàn thành bằng cách ghi số tương b) 39 ứng với đường nối nhé! c) 100 d) 51
  18. - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và - HS quan sát. các số ở ngôi sao. - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và - HS quan sát thanh tre đọc các số ở cách đọc các số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - HS tham gia chơi - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc. * Bài 4: - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - HS thảo luận nhóm để tìm các số ứng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm với các hình. các số tương ứng với các hình. - Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm - GV gọi các nhóm trả lời còn lại nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 5: - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát hình, đếm số ô vuông ở - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm mỗi hình và ghi chú thích bằng bút chì số ô vuông ở mỗi hình bên cạnh chữ A, B, C, D. a) Hình C b) Hình B a) Hình nào có 19 ô vuông? - HS lắng nghe.
  19. b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS trả lời + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: NGÔI NHÀ (Tiết 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọcthông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác:HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm. 3.Phẩm chất - Thẫm mĩ: HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích. - Nhân ái: HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà. * Lồng ghép GDĐP Hoạt động: Vận dụng - sáng tạo ( Trang trí ngôi nhà ngày Tết. ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh nắng mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần?). - HS quan sát tranh và trao đổi
  20. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS nhóm để giải câu đố khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau - HS trả lời đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà. 1. Luyện đọc - HS đọc từng dòng thơ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ - HS đọc từng khổ thơ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, vở, lảnh lót, nước. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt, + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (xao xuyến; trạng thái xúc động kéo - HS đọc cả bài thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - HS làm việc nhóm 2. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS trình bày lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với - HS viết một số tiếng trong bài: chùm, phơi, nước. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời - HS viết những tiếng tìm được vào vở TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm đọc và trả lời các câu hỏi