Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi - Lớp trưởng nhận xét thi đua. đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới: 12’ Hoạt động 1: Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - Cô Tổng phụ trách, giới thiệu hoạt - HS lắng nghe động: Trong buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt HS quan sát trả lời động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng cách chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ Tết,
- - GV nêu một số câu hỏi người bán hàng, người mua hàng. Các mặt + Những người trong mỗi hình đang hàng phục vụ ngày Tết như: hoa đào, chậu làm gì ? cảnh trang trí nhà . + Trước Tết mọi người thường tham Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh gia vào các hoạt động gì? chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc + Trong Tết mọi người thường tham bánh chưng gia vào các hoạt động gì? Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ hội. - HS trả lời - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - HS hát. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV nêu câu hỏi: + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo yêu - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời cầu câu hỏi: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - Mời HS trả lời + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ - HS lắng nghe sung. Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT VIỆC ĐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC ĐÃ THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù - Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện. * Nnăng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu, miêu tả. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe hát và cùng vận động - Hát và vận động theo nhạc theo bài hát Em là học sinh lớp Hai - GV giới trực tiếp vào bài. 2. Khám phá Bài tập 1: Nói về việc làm của từng người trong tranh - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan - HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát sát tranh: Nói về việc làm của từng tranh. người trong tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS hoạt động theo cặp Tham khảo đoạn văn trong sgk để trả - HS lắng nghe, thực hiện. lời. Từng HS nói về việc làm của những người trong tranh và thống nhất đáp án. - HS trả lời: Việc làm của từng người - GV gọi 2-3 đại diện HS trả lời câu trong tranh: đánh trâu cày bừa, nhặt cỏ hỏi. đốt lá, nhóm bếp thổi cơm, địu em bé - GV nhận xét, đánh giá. trên lưng. 3. Thực hành. Bài tập 2 : Viết 3-5 câu kể về một sự kiện đã chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sinh sống b. Cách thức tiến hành: - GV - HS quan sát sơ đồ. yêu cầu HS quan sát sơ
- đồ gợi ý trong sgk - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Viết 3-5 câu kể về một sự kiện đã chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sinh sống theo gợi ý : + Em đã tham gia hoặc chứng kiến việc gì ? Ở đâu. + Có những ai tham gia việc đó. + Những người tham gia đã làm gì ? - HS viết bài theo gợi ý hoặc có thêm Làm như thế nào ? vào ý thích theo từng HS. + Em có suy nghĩ gì khi chứng kiến (hoặc tham gia vào việc đó). - HS chú ý lắng nghe GV nhận xét, + Ngoài những gợi ý trong sgk, HS có chữa bài, so sánh với bài làm của thể viết thêm dựa theo sự sáng tạo của mình. mình. - GV gọi 2-3 HS trình bày bài viết trước lớp. - GV chữa 1-2 bài viết, nêu những điểm cần chú ý. - GV đánh giá bài học sinh - HS lắng nghe, tiếp thu. - Nhận xét bài và sửa lỗi 4. Vận dụng: - Quan sát những việc làm của người trong gia đình và tập kể lại một việc nào đó cho mọi người nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên. Trao đổi với các bạn suy nghĩ của mình về bài thơ. - Viết được vào vở một khổ thơ em thích. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách
- * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát -HS hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên. Trao đổi với các bạn suy nghĩ của mình về bài - 2, 3 HS đọc yêu cầu. thơ. - HS đọc yêu cầu -HS chuẩn bị một số bài thơ phù GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc bài thơ hợp để đọc. về vẻ đẹp thiên nhiên -HS làm việc nhóm đôi trao đổi. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung của bài thơ mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: -Tên của bài thơ là gì? -Tác giả là ai? - Bài thơ viết về thiên nhiên. - Em thích nhất hoạt động nào? Vì sao em thích? - HS chia sẻ theo nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ tên tác - HS thực hiện giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Viết được vào vở một khổ thơ em - 2, 3 HS đọc. thích. - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ - HS đọc yêu cầu với các bạn cảm xúc của em về - Tổ chức cho HS viết vào vở một khổ thơ em khổ thơ đó. thích. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức thi đọc một số câu hay. - HS lắng nghe. HS nhắc lại những nội dung đã - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. học. 3. Vận dụng. -HS nhắc lại kiến thức - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. Các em về nhà tiếp tục tìm đọc tiếp một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên. - Chuẩn bị bài mới.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Đọc sách (GV chuyên trách dạy) _______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép nhân, phép chia; giải được bài toán đơn (một bước tính) có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.BC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gọi 2-3 hs đọc lại bảng nhân 3,4,5 -HS thực hiện theo yêu cầu của GV Gv nhận xét. 2. Luyện tập Bài 1/30: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: 2 x 3 = 6 - HS lắng nghe. 6: 3 = 2 6: 2 = 3 Từ phép tính nhân ta có 2 phép tính HS làm các bài còn lại. chia. - 1-2 HS trả lời. - Em có nhận xét gì về phép tính 2 x 1 - Số nào nhân với 1 cũng bằng chính = 2 và 2: 1= 2 số đó; số nào chia cho 1 cũng bắng - Nhận xét, tuyên dương. chính số đó. Bài 2/30: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: 8 x 3= 8+8+8= 24 - HS quan sát. Ta phân tích thành tồng các số hạng
- bằng nhau rồi sau đó tính kết quả. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/31: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Để làm được bài này các em lần lượt - HS làm từng phép tính trên BC – sau thực hiện các phép tính từ trái sang đó hoàn thành bài tập. phải. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. -2 Hs đọc bài toán Bài 4/31: -HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Để tìm được kết quả em phải thực -HS giải bài toán vào vở hiện phép tính gì? - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật. * Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật * Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Đại diên các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: cũng - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật . trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Cũng cố cho Hs về các bảng nhân, chia đã học. - Giải được bài toán có liên quan. * Năng lực chung - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS thi đọc bảng nhân 2, bảng nhân - HS thi đọc thuộc 5. - GV cho HS hát. - HS hát 2. Thực hành Bài 1: Số 73 - 30 : 3 = ........... 27 : 3 + 38 = .......... =............ =............ 21 : 3 + 54 = ........... 18 : 3 + 26 = ........... = ........... = ........... 52 - 12 : 3= ........... 18 : 3 + 26 = ........... = ........... = ........... - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, 1 hs làm bảng phụ - Gv cho nêu cách tính. chữa bài. - GV cho Hs khác nhận xét. Bài 2: Tìm x: x : 2 = 5 x × 3 = 18 3 × x = 24 18 : x = 9 - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs làm bài, 2 HS làm bảng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn chữa bài. - Gv cho Hs nhắc lại thành phần của phép tính và trình bày cách làm. - Hs nhắc lại. Bài 3: Tìm thương biết số bị chia và số chia lần lượt là: 25 và 5 14 và 2 18 và 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Gv cho Hs suy ngh- Muốn tìm thương ta làm - BT yêu cầu điền số thích hợp. như thế nào? - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm Bài 4: Có 30 quyển vở thưởng cho học sinh, - Hs trình bày. mỗi học sinh được thưởng 3 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh? - HS đọc yếu cầu. - Gọi Hs đọc yêu cầu làm bài. - Hs xác định yêu cầu. - Bài tập cho biết gì? Bài tập hỏi gì? - Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng - Gv cho Hs làm bài vào vở phụ chữa bài. Bài 5: Tìm hai số có tổng bằng 10 và tích bằng 21? - Hs xác định yêu cầu - Gọi Hs đọc yêu cầu - Hs suy nghĩ làm bài. - Gv cho Hs xác định yêu cầu. - Gv cho Hs nhận xét chữa bài. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hs chia sẻ.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gv cho Hs chơi trò chơi: Truyền điện nối tiếp nhau nêu các phép nhân, chia của bảng nhân, chia 2 và 5. - Gv nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. * Phẩm chất - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi - HS thảo luận theo cặp và chia sống, đặc điểm) sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim - Đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, - Cả lớp đọc thầm. chèo bẻo - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc -Hs đọc nối tiếp nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc
- nhem. bài. Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc - Luyện đọc câu dài: 2 vòng. Hay chạy lon xon/ . Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài - Lần lượt từng học sinh đọc bài theo nhóm. trong nhóm của mình, các bạn Học sinh thi đọc giữa các nhóm. trong cùng một nhóm nghe và - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm. - Các nhóm thi đọc. Đọc đồng thanh - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. đọc tốt. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.40. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hs hoạt động nhóm 2. Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2: Từng cặp đố đáp loài chim - Nhận xét, tuyên dương HS. trong bài vè theo mẫu dựa vào bài * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. vè - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong dí dỏm bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói - Gọi HS đọc toàn bài. linh tinh, chao đớp mồi, mách - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng lẻo, nhặt lân la cách xóa bớt từ C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, - Nhận xét, khen ngợi. giới thiệu về một loài chim bất kì * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản phải nêu được một số nội dung đọc. như tên loài chim, đặc điểm nổi Bài 1: bật của loài chim - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - HS lắng nghe, đọc thầm. thiện vào VBTTV/tr.21. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. người được dùng để gọi các loài - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn chim: bác, em, cậu, cô thiện vào VBTTV/tr.21. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý 3. Vận dụng câu phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là - Hôm nay em học bài gì? các từ ở bài tập 1, phần 2 là các - Em biết những loài chim nào khác nữa? từ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm. - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe - HS chia sẻ - Tìm hiểu thêm một số loài chim khác - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Thực hiện được phép nhân, phép chia. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. *Năng lực chung - Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận. Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi truyền điện truyền điện để ôn lại Bảng nhân chia 2 và 5 Gv nhận xét – Giới thiệu bài 2.Khám phá –Thực hành Bài 1/32: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Muốn tìm tích ta làm như thế nào? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số
- + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2/32: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc đề bài -Bài toán cho biết gì? -Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2 -Bài toán hỏi gì? cháu -Để tìm được số quả của mỗi cháu em -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? phải thực hiện phép tính gì? -Phép tính chia - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. Hs làm bài vào BC - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 1 HS lên bảng lớp giải - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3/32: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. Thực hiện lần lượt từng phép tính từ - 1-2 HS trả lời. trái sang phải - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. YC hướng dẫn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. . Trò chơi “Đường đến kho báu” -HS chia sẻ. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe. - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp - HS quan sát hướng dẫn. thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. Qua trò chơi em thấy trò chơi này có giúp gì cho em không? -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng - GV nhận xét, khen ngợi HS. chia em đã học 3. Vận dụng. Hôm nay em học được những kiến thức gì? -Hs trả lời . Về nhà cần học thuộc bảng chia 3,4,5 nhé - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) __________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________
- Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 BUỔI SÁNG Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Con chim vành khuyên 2. Khám phá - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: - HS lắng nghe, tiếp thu. cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng
- lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa Ư: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), - HS quan sát GV viết chữ Ư hoa dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm trên bảng lớp. dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, vào vở chữ viết hoa U, Ư. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa nhanh một số bài và nhận xét * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS viết chữ Ư hoa vào bảng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý. con. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng Tập viết. và trả lời câu hỏi: - HS chú ý lắng nghe GV chưa Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? bài, tự soát lỗi trong bài viết của mình. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý - GV hướng dẫn HS cách viết chữ R đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ điểm - HS quan sát GV viết mẫu ứng cuối của chữ Q nhấc bút lên viết chữ ư. dụng. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - HS trả lời: 3. Thực hành. Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và Câu 2: Trong câu ứng dụng có câu ứng dụng trong vở Luyện viết. chữ Rừng, U, Minh phải viết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hoa. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe, thực hiện.
- 4. Vận dụng - Qua bài học các em biết vận dụng viết chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - HS viết câu ứng dụng vào vở - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng tập viết. dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa + HS đổi vở cho nhau để góp ý đẹp) lỗi. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát: Con chin vành khuyên - GV giới thiệu vào bài mới. - HS hát và vỗ theo nhịp 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện kết hợp chỉ vào - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, các hình ảnh trong 4 bức tranh: kết hợp quan sát tranh. - GV kể câu chuyện lần 2, hướng dẫn - HS tập trung chú ý vào lời nói của HS nhớ lời của nhân vật (nhà vua, các nhân vật. chim họa mi). - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh: Câu 1: Vật gì có ở vương quốc khiến Câu 1: Nhà vua tự hào vì có con nhà vua tự hào nhất? chim quý. Câu 2: Nhà vua được tặng một con
- Câu 2: Nhà vua được tặng gì? Vì sao chim đồ chơi bằng máy. Vua và mọi họa mi trở về rừng xanh? người không để ý đến chim hoạ mi nữa. Chim hoạ mi buồn liền bay về rừng xanh. Câu 3: Con chim đồ chơi bị hỏng, Câu 3: Điều gì xảy ra với món quà mọi người tháo tung ra để sửa nhưng nhà vua được tặng? không được. Câu 4: Biết vua ốm, hoạ mi tìm về Câu 4: Vì sao họa mi quay trở về hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm xúc hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm giúp nhà vua khỏi bệnh. xúc? 3.Thực hành: Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, - HS làm việc theo cặp. nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - HS kể từng đoạn theo sự phân công - GV mời 2-4 HS xung phong kể nối của GV. tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. Hoạt động 3: Đóng vai chim họa mi, kể cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. HS kể từng đoạn - GV hướng dẫn HS có thể tập kể tại lớp trước (nếu có thời gian 3. Vận dụng: - HS thực hành hoạt động tại nhà.- - Về nhà kể cho người thân nghe. HS HS lắng nghe, thực hiện. nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, đóng vai chim hoạ mi để kể lại các sự việc trong câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận -Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. * Phẩm chất - Yêu thích học môn toán. - Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: mô hình khối trụ, khối cầu. - HS: Các vật có dạng khối trụ, khối cầu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - HS hát - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật biết về hình dạng của đồ vật: đó. Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ... - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - GV kết hợp giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên * GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn, thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu 4 đặt các đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn của GV. hộp sữa và sắp xếp các đồ vật có dạng - HS cầm khối trụ và khối cầu bằng giống hộp sữa vào trong giỏ màu gỗ hoặc bằng nhựa có dạng hình khối xanh. Nhìn quả bóng và sắp xếp các trụ, khối cầu rồi quan sát, xoay, lật đồ vật có dạng giống quả bóng vào chạm vào các khối và nói: “Đây là trong giỏ màu đỏ. khối trụ”; “Đây là khối cầu”. - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - HS các nhóm báo cáo nói về màu - GV mời các nhóm báo cáo. sắc và kích thước rồi nói: “Khối trụ”;
- “Khối cầu”. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4: - HS thực hành theo nhóm 4. xếp riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có dạng hình khối cầu. - GV mời các nhóm báo cáo. - Đại diện các nhóm báo cáo. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ Hỏi: Đây là gì? Nó có hình dạng hình - HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ. gì? Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa? - GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ - HS quan sát xung quanh và hai đáy đây là những đồ vật có dạng hình của những đồ vật đó. khối trụ. - GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. GV cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau - GV giới thiệu mô hình thật và hình - HS lấy ví dụ và chia sẻ. vẽ trong SGK T28. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng - HS cả lớp thực hành. tượng hình ảnh khối trụ trong đầu. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu - Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? - HS trả lời: Đây là quả bóng, viên bi - GV cho HS quan sát xung quanh có dạng hình cầu. những đồ vật có dạng khối cầu. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ - HS lắng nghe, nhắc lại. trong SGK T28. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng hình ảnh khối cầu trong đầu. - HS cả lớp thực hành. - GV nhận xét. 3. Thực hành - luyện tập Bài 1: Xem các hình sau rồi kể tên - HS nêu yêu cầu một số đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu - Cho HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe đâu là - HS thảo luận nhóm đôi nói cho nhau khối trụ, khối cầu. nghe - Gọi 2 HS trình bày - 2HS nêu miệng - Các đồ vật có dạng khối trụ là:
- - Các đồ vật có dạng khối cầu là: - GV nhận xét, chữa bài Bài 2: Theo em khối nào lăn được? - Cho HS quan sát tranh + Trong tranh có những khối nào? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS lên bảng lớp thực hành - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Khối lập phương, khối hộp chữ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó nhật, khối cầu và khối trụ. khăn. - HS lên bảng thực hành - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Khối lăn được là khối trụ và khối Bài 3: Mỗi hình sau có bao nhiêu cầu. khối trụ? Khối cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật? - HS nêu yêu cầu - Cho HS quan sát tranh thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi trả lời câu hỏi - 2 HS lên bảng - GV gọi 2 HS lên bảng làm - Quan sát hình vẽ 1 thấy: + Có 2 khối trụ màu hồng + Có 1 khối cầu màu xanh lá cây + Có 1 khối lập phương màu vàng + Có 1 khối hộp chữ nhật. - Quan sát hình vẽ 2 thấy: + Có 4 khối cầu + Có 7 khối trụ - GV nhận xét, chữa b + Có 1 khối lập phương Bài 4: Kể tên một số đồ vật trong + Có 1 khối hộp chữ nhật thực tế: a) Có dạng khối trụ - HS nêu yêu cầu b) Có dạng khối cầu - HS thảo luận nhóm đôi - Cho HS thảo luận nhóm đôi kể tên - 3 nhóm lên bảng thi các đồ vật a) Các đồ vật có dạng khối cầu: quả - Gọi 3 nhóm lên bảng thi kể tên. bóng, quả địa cầu, quả bưởi, viên bi, bánh xe đạp, - Các nhóm khác nhận xét b) Các đồ vật có dạng khối trụ: lon - GV nhận xét, tuyên dương. bia, pin, bình nước, . 4. Vận dụng - HS nhận xét bài của các nhóm trên bảng - Hãy tìm và kể cho cô nghe xung quan cách em những vật nào có hình khối trụ, khối cầu? - HS kể

