Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- Tuần 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được một số điều cơ bản về an toàn thực phẩm. 2. Năng lực chung: - Biết thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyền vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. 3.Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh về an toàn thực phẩm; 3 lá cờ nhỏ; bảng dán hoa cho 3 đội tham gia chơi; Các câu hỏi tìm hiểu an toàn thực phẩm; Phần thưởng. - HS: Mỗi tổ cử 4 bạn tham gia thi An toàn thực phẩm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - Yêu cầu HS quan sát tranh về An toàn thực - Quan sát phẩm ( ngộ độc thực phẩm – nguyên nhân và - Lớp lắng nghe. hậu quả). - Nêu lần lượt các câu hỏi: - Trả lời cá nhân, lớp theo dõi nhận + Em hiểu thế nào là: An toàn thực phẩm xét. + Sử dụng thực phẩm không an toàn sẽ gây ra những hậu quả như thế nào? + Làm thế nào để sử dụng thực phẩm an toàn? - Nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - 3 tổ lựa chọn thành viên lập thành 3 Hoạt động 2: Thi tìm hiểu an toàn thực đội. phẩm - Giới thiệu đội của mình. - Yêu cầu mỗi tổ lựa chọn các thành viên lập thành 1 đội ( 4 bạn) tham gia thi. - Lắng nghe - Yêu cầu các đội giới thiệu về đội của mình: tên đội, tên các thành viên, đội trưởng. - GV phổ biến luật chơi: Khi nghe tín hiệu “bắt đầu” tổ nào giơ cờ nhanh nhất được quyền trả lời, trả lời đúng được dán bông hoa - Các đội tham gia tích cực. vào bảng đội mình. Đội nào giơ cờ khi chưa có tín hiệu “bắt đầu” là mất lượt. + Không nên ăn - Tổ chức cho học sinh thi: Nêu lần lượt các
- câu hỏi. + Rau xanh, củ, quả bị phun thuốc + Có nên ăn thực phẩm đã quá hạn sử dụng trừ sâu nhiều. không? + Nam không nên ăn vì ..... + Người sử dụng dễ bị ngộ độc thuốc trừ sâu khi ăn nhũng thực phẩm nào? + Đi học về đói quá, Nam lấy cơm nguội và + Thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, thức ăn ở trong tủ, Ngửi mùi, Nam thấy cơm thực phẩm được nấu chín, .... có mùi lạ. Theo em Nam có nên ăn cơm đó không? + Để đảm bảo an toàn thực phẩm, chúng ta nên sử dụng thực phẩm như thế nào? - Nhận xét, tổng hợp công bố đội thắng cuộc - Chia sẻ - Tặng phần thưởng cho các đội, tuyên dương Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá - Yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - Khuyến khích HS về nhà hỏi thêm bố mẹ những việc nên/ không nên làm khi sử dụng thực phẩm để đảm bảo an toàn. - Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học. 2. Năng lực chung
- Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hoạt động đọc GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YCHS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
- + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc HS đọc cả bài thơ đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm. HS viết đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần những tiếng tìm được vào vở với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 4. Hoạt độngtrả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm và trả lời câu a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế hỏi. nào? b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Hoạt độnghọc thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu , thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả HS nhớ và đọc thuộc cả những từ những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để ngữ bị xoá / che dần lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 6. Hoạt độngtrò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán không gian của trường học nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã
- đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________ Toán Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. 3.Phẩm chất +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ, bảng phụ, bộ đồ dùng. - HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả GVNX: Cô muốn đo chiều dài chiếc bút phải lớp cùng chơi . thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tên bài - HS tham gia. 2. Hoạt động khám phá Xăng-ti-mét -GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng
- có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti-mét là cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng - HS quan sát thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút - HS thực hiện theo hướng chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chỉ ứng dẫn của GV. với số nào củathước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - GVNX 3. Hoạt động Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn - HS nhắc lại cách đo. (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. - + Ai đặt thước sai? - - Bạn Mai, bạn Việt + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? - - 5 cm Lưu ý: -Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. -GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng giống - HS tập đo đặt thước lại như bạn Nam. giống bạn Nam. * Bài 2: HS nêu yêu cầu -GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. -HSthực hành theo nhóm.Một HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như yêu cầu bạn làm thư kí kiểm tra lại kết trong bài tập. quả làm của nhóm. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS -HS tự thảo luận nhận xét biết đùng thước có vạch chia trong nhóm. xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực và bút -HS ghi số ước lượng trong màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô tương bảng. ứng. -HS cùng nhau đo kiểm tra lại b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các các vật dụng trong nhóm 4. số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. * Bài 3: HS nêu yêu cầu -GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS thực hành
- -HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao nhiêu cm). -Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Bài 4: - Trò chơi: “Hoa tay” - HS tham gia chơi. HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Chiều thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biếtđọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được chính xác câu đố trong bài. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ, tranh.
- - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số - HS nhắc lại điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm - HS quan sát tranh và trả để trả lời các câu hỏi lời câu hỏi . a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời. b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với tín nhất - HS trả lời. ? -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 2.Hoạt độngđọc - GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vẫn - HS luyện phát âm từ ngữ mới chứa vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ... + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài + HS đọc đoạn theo nhóm -HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả - HS đọc thành tiếng toàn
- lời câu hỏi VB . TIẾT 2 3.Hoạt độngtrả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm - . HS làm việc nhóm và trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận câu trả lời cho từng câu hỏi xét , đánh giá . . GV và HS thống nhất câu trả lời a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc gì? - HS trả lời c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu điều gì? - HS trả lời Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. - HS trả lời 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra vào lớp trả lời vào vở đúng giờ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIÉT BÀI THƠ TIẾNG CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ rang bài thơ: Tiếng chim( Quỳnh Nga) - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Nghe viết đúng 2 khổ thơ, làm được bài tập. 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: Sgk, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Sáng nay bé thức dậy Nghe tiếng chim hót rồi Những âm thanh quen thuộc - HS đọc từ ngữ khó :nhảy nhót, Rộn vang cả bầu trời lảnh lót, quen thuộc, rộn vang, ríu ran Tiếng chim sẻ ríu ran Tiếng chim sâu chích chích Cu cườm gáy mải miết Tiếng chim khách liên hồi Có mấy chú chìa vôi Đuổi vểnh lên nhảy nhót Những âm thanh lảnh lót Bé vui cùng tiếng chim - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy dòng thơ ? + HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 + Đọc câu lần 1 - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ - GV hướng dẫn HS đọc một số thơ, 2 lượt. từ ngữ có thể khó đối với HS - HS đọc bài trong nhóm + Đọc câu lần 2 - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. - GV theo dõi hỗ trợ. - HS viết vở - GV nhận xét 3. Luyện viết - GV đọc HS viét 2 khổ thơ đầu
- - GV nhận xét vở. 4. Luyện tập 1. Nối A với B - HS đọc các từ ở cột A và cột B - HS thảo luận nhóm đôi - GV gọi HS đọc các từ ở cột A và cột B - Đại diện một số nhóm trình bày kết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quả trước lớp, nhận xét nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thành - HS làm bài vào vở. câu. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét. - GV theo dõi hỗ trợ cho HS còn chậm. 2. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. thích, em, nhảy dây, chơi b. em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng - HS nêu yêu cầu. c. vui, thật là, đi học - HS đọc cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở bài tập. - GV cho HS đọc các từ ngữ ở từng a. Em thích chơi nhảy dây. dòng. b. Em cũng thích chơi đuổi bắt. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ c. Đi học thật là vui. trong từng dòng để thành câu và viết vào vở. - HS đọc cá nhân - GV nhận xét bài làm của HS - GV yêu cầu HS đọc lại các câu đã được sắp xếp đúng. 5. Vận dụng, trải nghiệm * GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. Về nhà đọc thuộc - HS lắng nghe lòng bài Tiếng chim. __________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biếtđọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghethông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm,biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ, tranh. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ HS làm việc nhóm để chọn ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . từ ngữ phù hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết câu quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát- HS quan sát tranh . tranh . - HS trình bày kết quả nói theo - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . -
- + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . - HS ngồi đúng tư thế , cầm - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng bút đúng cách cách . Đọc và viết chính tả + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV - HS viết cần đọc rõ rằng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đối vở cho nhau để rà + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . soát lối 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm - HS làm việc nhóm đối để có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . GV viết tìm và đọc thành tiếng từ ngữ những từ ngữ này lên bảng . có tiếng chửa các vần đang - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS an, au, ao. chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một - HS nêu những từ ngữ tìm số lần . được 9. Đọc và giải câu đố - GV đưa tranh về chuông điện, trống trường , - ( 2 - 3 ) HS đọc câu đố . bàn ghế , bảng lớp và lần lượt đưa ra các câu đố- HS giải câu đố về các vật - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới đây dụng thân thiết với trường + Thân bằng gỗ học và nói về công dụng của Mặt bằng da mỗi vật . Hệ động đến Là kêu la Gọi bạn tới Tiến bạn về Đứng đầu hè Cho người đánh . - GV và HS khác nhận xét . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi vàđộng viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Toán
- BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. 2. Năng lực chung NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 3. Phẩm chất - nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng nhóm, bảng phụ, thước -HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoaạt động khởi động Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong túi đưa cả lớp cùng chơi. gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật trong túi là đồ - HS tham gia. dùng học tập như bút, thước, gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cái bút phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. 2. Hoạt động khám phá -HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ - HS quan sát đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ
- vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu học tập - HS thực hiện theo hướng sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm bạn thân” chọn đồ dẫn của GV. vật và số đo phù hợp -HS tham gia trò chơi - GVNX 3. Hoạt động * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS trả lời. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo- - HS quan sát bảng lớp bằng hình thức nào? - - HS thực hành đo bảng - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. lớp theo nhóm 6. HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính sải tay -HS thực hành theo nhóm. của mỗi em, tử đó cho biết chiều Một bạn làm thư kí kiểm dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em tra lại kết quả làm của đó. nhóm. Lưu ý: - HS tự thảo luận nhận xét ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 trong nhóm. sải tay chỉ là minh hoa gợi ý - HS ghi số ước lượng cách đo cho HS. trong bảng. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi emcó thể dài, ngắn khác nhau). * Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. Đưa ra nội - HS thực hành dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em - Đại diện 3 nhóm lên đo bằng bước chân. phòng học bằng bước -HS được đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa chân. Các bạn khác quan ra vào bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó cho sát. biết một chiều phòng học của lớp em dài khoảng bao - HS thực hành theo nhiêu bước chân của em đó. nhóm. Một bạn làm thư kí b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số kiểm tra lại kết quả làm đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn nhất. của nhóm. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS tự thảo luận nhận xét - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân chiều dài trong nhóm. và chiều rộng phòng thư viện, phòng y tế hay một - HS ghi số ước lượng khoảng sân trường. trong bảng.
- (tùy theo tình hình trường) - Nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Thứ năm, ngày 27 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ,quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè. *Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được vui chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động - - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi
- + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài thơ Giờ ra chơi . 2.Hoạt độngđọc GV đọc mẫu bài thơ . Chủ ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1- HS đọc từng dòng thơ , GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhịp nhàng : rất đều ; vun vút : +1 - 2 HS đọc thành tiếng củ rất nhanh ) . hải thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3.HĐTìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẳn với nhau GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc- HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ vả tìm tiếng cùng vần với nhau ở lại bài thơ vả tìm tiếng cùng cuối các dòng thơ vần với nhau ở cuối các dòng thơ - HS viết những tiếng tìm được vào vở . GV yêu cầu một số HS . GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng - trình bày kết quả , GV và HS nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - vàng - nhận xét , đánh giá trang ) . TIẾT 2 4. HĐ trả lời câu hỏi - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm- HS làm việc nhóm ( có thể đọc hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi to từng câu hỏi ) , cùng nhau a . Những trò chơi nào được nói tới trong bài trao đổi và trả lời từng cấu hỏi .
- ? GV đọc từng câu hỏi và gọi b . Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi trò một số HS trình bày câu trả lời . chơi rất giỏi ? Các bạn nhận xét , đánh giá c . Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. HĐ học thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiểu khổ thơ- Một HS đọc thành tiếng khổ thứ hai và thứ ba . thơ thứ hai và thứ ba - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoả che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết .. 6.HĐ Trò chơi Nhìn hình đoán tên trò chơi - Chuẩn bị : GV chuẩn bị một số thẻ tranh về- HS tham gia trò chơi trò chơi dân gian như Bịt mắt bắt dê , Chơi chuyển , Trốn tìm , Cướp cờ , Kéo co , Nhảy bao bố , Tranh bóng Cách chơi : GV tạo một số nhóm chơi , số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt , GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh ( Lưu ý : mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh ) . Sau khi quan sát tranh , HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh . Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi . Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng , nhanh , mô phỏng trò chơi chính xác . Lần lượt đến nhóm 2 , nhóm 3 và các nhóm tiếp theo , - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi : 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án , Trò chơi được tổ chức thành hai vòng . Mỗi nhóm quan sát một tranh , *Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được vui chơi. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung học . đã học . - - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài nội dung hay hoạt động nào ) học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Chiều Đo đc BÀI 21: KHÔNG T Ý LY VÀ S DNG Đ CA NGƯI KHÁC I. YÊU CU CN ĐT - Nhn bit đưc tác hi ca vic t ý ly và s dng đ ca ngưi khác. - Rèn luyn thói quen tôn trng đ ca ngưi khác. - Th hin thái đ không đng tình vi vic t ý ly và s dng đ ca ngưi khác. - T ch và t hc: t giác làm nhng vic nhà va sc. - NL đánh giá hành vi ca bn thân và ngưi khác: thc hin đưc các hành đng tự giác làm nhng vic nhà va sc. Nhc nh bn bè t giác làm vic nhà. - NL điu chnh hành vi: thc hin đưc mt s thói quen làm vic nhà. - Trách nhim: Có ý thc thc hin đưc nhng vic cn t giác làm nhà. II. Đ DÙNG DY HC 1. Giáo viên: bài ging đin t, bng ph. 2. Hc sinh: SGK, v bài tp đo đc 1 III. CÁC HOT ĐNG DY HC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát Tổ chức hoạt động tập thể - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: “Đồ dùng không phải của ta Lấy dùng không hỏi, đã - HS trả lời là đúng chưa?” - HS suy nghĩ, trả lời.
- Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người khác em cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng. 2. Khám phá Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác - GV treo bốn tranh và kể câu chuyện - HS quan sát tranh “Chuyện của Ben”. - HS lắng nghe. + Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ chơi. Một hôm, Ben sang nhà Bi chơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi đẹp thế!” + Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về nhà. + Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên. + Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơi của bạn. Con hãy trả lại bạn ngay!”. Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn. - GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện. -HS thực hiện Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho dung chính. bạn vừa trình bày. - HS cả lớp trao đồi: + Em hãy nhận xét về hành động của Ben - Học sinh trả lời trong câu chuyện trên. + Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ - HS tự liên hệ bản thân kể ra. của người khác? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau: Kết luận: Tự ý lấy đồ của người khác là -HS lắng nghe. việc không nên làm, nó sẽ tạo cho mình thói quen xấu. Khi muốn dùng đồ của người khác, em cần hỏi mượn và chỉ lấy khi được sự đồng ý. 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bạn nào đáng khen, bạn nào cân nhắc nhở

