Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_25.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đưa ra được ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sang tạo, khiếu thẩm mỹ, tính tự tin của bản thân. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng lắng nghe, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng xây dựng kế hoạch, kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động, đánh giá hoạt động. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chọn 10 học sinh nam, nữ tham gia trình diễn thời trang và tổ chức tập dượt. + Phân công học sinh tham gia tiết mục văn nghệ trong buổi trình diễn thời trang. - HS: Đưa ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng trình diễn thời tranh của lớp. + Chuẩn bị trang phục theo ý tưởng và tập dượt tại lớp. + Tập các tiết mục văn nghệ theo sự phân công. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Chào cờ Thực hiện nghi lễ chào cờ do Liên đội và - Toàn trường thực hiện chào TPT điều hành. cờ. Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - HS làm nhiệm vụ dẫn chương trình giới - Các lớp có tiết mục văn thiệu các tiết mục văn nghệ. nghệ được mời lên biểu diễn. - HS lên diễn văn nghệ theo lời mời của người dẫn chương trình. Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - HS dẫn chương trình giới thiệu lần lượt - Các lớp lần lượt lên trình từng đội của các lớp lên sân khấu để diễn diễn thời trang. thời trang. - Toàn trường theo dõi xem - BGK chấm diểm cho các lớp theo tiêu chí buổi trình diễn thời trang sau: + Về nội dung : Giới thiệu được ý tưởng trình diễn trang phục. + Về hình thức : Trang phục đẹp , phù hợp
- với hoạt động của lứa tuổi HS. + Thể hiện được tính sang tạo. + Cách thức trình diễn, bước đi tự tin, nét mặt tươi vui, các động tác trìn diễn có sự phối hợp nhịp nhàng, hài hòa. - Tổ chức cho HS bình chọn trình diễn của các đội. - BGK hội ý và công bố kết quả. - Phát phần thưởng cho các các đội được bình chọn. * Hoạt động nối tiếp - Hướng dẫn yêu cầu HS thường xuyên sử - HS lắng nghe và thực hiện dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong theo bài học. các hoạt động và luôn bảo vệ bản thân. - Dặn dò, nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gang, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia hoạt động ở trường, ở nhà và ngoài xã hội. Hoạt động 4: Đánh giá - Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của học sinh. - Mời HS chia sẻ ý kiến - HS chia sẻ theo suy nghĩ H: Em có thích được tham gia trình diễn thời của các em. trang không? H: Em thích nhất điều gì trong buổi trình diễn thời trang? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. 2. Năng lực chung HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
- Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bài giảng điện tử. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV yêu cầu HS quan sát tranh và HS quan sát tranh và trao đổi trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất nội dung câu - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay hỏi Các HS khác có thể bổ sung trước khi đi nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng - HS đọc đoạn bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1
- : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn còn lại ) VB + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người - HS trả lời. bằng cách nào ? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì - HS trả lời. ? - HS trả lời. c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao một số nhóm trình bày câu trả lời , Các đổi về bức tranh , minh hoạ và câu nhóm khác nhận xét , đánh giá . trả lời cho từng câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời . a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn ; b . Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn; C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) , 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS viết câu trả lời vào vở ( Để hỏi có thể trình chiếu lên bảng một lúc phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay để HS quan sát ) và hướng dẫn đúng cách trước khi ăn ; ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một
- số HS 5.Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội hay chưa hiểu , thích hay không dung đã học . thích , cụ thể ở những nội dung - GV tóm tắt lại những nội dung chính hay hoạt động nào ) . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 28: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực chung - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bộ đồ dùng học toán, bài giảng điện tử, bảng phụ. + 3 băng giấy màu đỏ, xanh và vàng. - HS: Bộ đồ dùng học toán, que tính, bảng con, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1.Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS dùng thước có vạch -HS thực hành đo. chia xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm -HS trình bày. việc của mình. -GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, tranh. cục tẩy, cái ghim. - GV nêu lưu ý bài này HS không - HS lắng nghe. dùng thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - HS trả lời. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - HS nhận xét. - Gọi HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, + Trong tranh gồm những bạn nào? Mai. + Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Bạn Nam + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Mi -Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. a. Bạn Nam cao nhất. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. -HS lắng nghe. - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa gì? vằn + Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ + Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Ngựa - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS lắng nghe.
- + Hươu cao cổ cao hơn. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước kẻ. - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, -HS lắng nghe. thước kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? chì - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của -HS nhận xét. bạn. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài 4. -HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp + Trong tranh có những đồ vật nào? màu, đồng hồ, điện thoại. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ + Bút chì dài 8cm vật. Một HS nêu một đồ vật. + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút? - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. 20cm, cục tẩy: 3cm.
- - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp - HS lắng nghe. bút? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho được vào trong hộp bút. 3. Hoạt động vận dụng, trải - HS lắng nghe. nghiệm: - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các - HS lắng nghe. em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện tập chung tiết 2. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 3, 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. 2.Năng lực chung HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để - HS làm việc nhỏ để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chỉn , uống sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh . quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . - HS trình bày kết quả nói theo - GV gọi một số HS trình bày kết quả tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , nói theo tranh . xát xa phòng lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch
- . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, sạch, - HS ngồi đúng tư thế , cầm - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , bút đúng cách . cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : - HS viết + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc + HS đổi vở cho nhau để rà độ viết của HS . soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu tìm những chữ phù hợp . cầu . GV nêu nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - Một số HS đọc to các từ kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . thanh một số lần . 9 , Trò chơi: Em làm bác sĩ - Mục đích của trò chơi : Thông qua HS tham gia trò chơi việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều
- nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nêu ý kiến về bài học ( dung đã học . hiểu hay chưa hiểu , thích hay GV tóm tắt lại những nội dung chính không thích , cụ thể ở những GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS nội dung hay hoạt động nào ) . về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: QUẢ BỨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Quả bứa Năm và Sáu đi qua vườn quả. Năm thấy quả bứa liền la to. Sáu nhanh tay nhặt lấy. Hai đứa tranh nhau, cứ giành đi giành lại. Vừa may, có cậu Cả đi qua, hai đứa nhờ phân xử. Nghe hai đứa lần lượt kể lại chuyện đã xảy ra, cậu Cả lấy dao bổ quả bứa ra làm hai phán quyết: “ Năm mày thấy quả bứa hãy nhận lấy nửa vỏ này, Sáu mày nhặt quả bứa hãy nhận lấy nửa vỏ này. Giành phần ruột trả thù lao cho quan tòa phân xử của tao”. Cậu Cả vừa - HS nghe ăn vừa bỏ đi. Hai đứa ngẩn tò te trơ mắt ra. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu ? - HS đọc câu. - Bài có 9 câu + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể + 9 HS đọc nối tiếp từng dòng khó đối với HS lần 1. + Đọc câu lần 2
- - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + 8 HS đọc nối tiếp từng câu + GV chia VB thành các đoạn lần 2 + HS đọc đoạn theo nhóm. 3. Luyện tập - Một số HS đọc nối tiếp từng 1. Sắp xếp các từ sau thành câu. đoạn, 2 lượt. a. mẹ, Hà, đưa, đến trường, được - HS đọc bài trong nhóm b, bố, cho, chủ nhật, Nam, đi, tắm biển - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. c, bà,cổ tích, kể chuyên,cho, bé nghe + HS làm bài vào vở ô ly. Mẫu: a. Hà được mẹ đưa đến trường HS lắng nghe 2. Điền vần uông hay ương HS viết vào vở Quả ch ...... con đ Chữa bài: l ..cây con m . a. Hà được mẹ đưa đến trường. Đồng r ... rau m . b. Chủ nhật, bố cho Nam đi tắm 3. Điền vần oanh hay oach biển. d.............trại kế h....................... c. Bà kể chuyện cổ tích cho bé ngã ............ kh .......... tay nghe. 4.. Viết lại các câu sau cho đúng chính tả - Đổi vở kiểm tra. 1. Mẹ bé có quây bán xách. - Nhận xét bài làm của bạn. 2. Cô giáo quí tất cả các bạn. Đáp án 3. Bố khỏe lắm, xuay cả cái bàn to. 1. Mẹ bé có quầy bán sách. - GV theo dõi hỗ trợ. 2. Cô giáo quý tất cả các bạn. - GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Bố khỏe lắm, xoay cả cái bàn to. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. HS lắng nghe và thực hiện - Về nhà các em Ôn đọc lại bài : Quả bứa nhiệm vụ cô giao. * GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: LỜI CHÀO (Tiết 1 , 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, phiếu học tập, Bộ ĐDHT,chữ mẫu, bảng phụ - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường cho những ai ? Em chào như thế nào ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - HS trả lời ( a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời - HS trảlời chào nhau ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu vào bài thơ lời chào . hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa
- đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 , + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng khổ thơ 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ . + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ thơ trong bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng -HS làm việc nhóm , cùng đọc đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân lại bài thơ và tìm những tiếng với nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết củng vân với nhau ở cuối các những tiếng tin được vào vở . dòng thơ , HS viết những tiếng - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . tin được vào vở GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước )
- TIẾT 2 4. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi , ) 5. Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu . - HS đọc. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử đầu bằng cách xoả che dẫn một ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che số tử ngữ trong hai khổ thơ cho hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ đến khi xoả / che hết bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . 6 , Hát một bài hát về lời chào hỏi Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo . 7. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu đã học . GV tóm tắt lại những nội dung hay chưa hiểu , thích hay không chính . thích , cụ thể ở những nội dung - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về hay hoạt động nào ) bài học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________
- Toán BÀI 28: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực chung - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn - HS thực hành ngồi bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn? 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục -HS lắng nghe. cao nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất.
- + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao -HS trả lời: 6 cây nhiêu? -HS trả lời: 4 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ nhiêu? -HS nhận xét. + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn? -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. - HS lắng nghe. * Bài 3: - HS trả lời: đường màu vàng, - GV nêu yêu cầu của bài. đường màu xanh. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường nào? (đường màu vàng, đường màu - HS trả lời: 10 bước xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 - HS trả lời: 8 bước + 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( - HS trả lời: đường màu xanh 8 bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường - HS lắng nghe. nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. -HS lắng nghe. * Bài 4: -HS quan sát tranh - GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS thực hành đo - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS trả lời. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch + Bút chì A: dài 7cm xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây + Bút chì B: dài 8cm bút chì. + Bút chì C: dài 3cm - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút + Bút chì D: dài 5cm chì. Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì E: dài 9cm - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b. -HS lắng nghe + Bút chì nào dài nhất? + Bút chì nào ngắn nhất? -HS trả lời: Bút chì E
- -GV nhận xét, kết luận: -HS trả lời: Bút chì C + Bút chì E dài nhất -HS lắng nghe. + Bút chì C ngắn nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa -HS lắng nghe chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp -HS lắng nghe. theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu học tập, - Học sinh: vở Tập viết; SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em thấy những gì trong bức tranh ? - HS trả lời. b .Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao - HS trả lời ? + Một số { 2 - 3 ) HS trả lời câu + GV và HS thống nhất nội dung câu trả hỏi . Các HS khác có thể bổ lời , sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vẫg sung nêu câu trả lời của Các nhà . bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ Có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng hiện : Đợi dê mẹ đi xa , nó gõ chữa và giả giọng để triệu - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2 : tiếp theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của người khác ; tíu tít : tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt ) . + HS đọc đoạn theo nhóm .

