Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe. - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn sách - Hs lắng nghe. hay mình đã đọc HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT LỜI XIN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Tự tìm đọc sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi.
- * Phẩm chất - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS cùng hát và vận động theo HS vận động và hát. bài hát Cái cây xanh xanh. - Từ bài hát, GV giới thiệu vào bài Cỏ - HS viết tên bài vào vở non cười rồi. 2. Khám phá Bài tập 1: Nói lời xin lỗi - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nếu em là cô bé trong - HS đọc yêu cầu bài tập. chuyện Cho hoa khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hồng như thế nào? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, một bạn đóng vai bông hồng, - HS lắng nghe, thực hiện. một bạn đóng vai cô bé, nói về việc xin lỗi bông hồng như thế nào. + GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời:Tớ xin lỗi bạn nhé, tớ sẽ + GV nhận xét, đánh giá. không hái bạn nữa đâu. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi:Nếu em là l một bạn nhỏ - HS đọc yêu cầu bài tập. trong câu chuyện Cỏ non cười rồi, khi nghe thấy cỏ non khóc, em sẽ nói gì với cỏ non? + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, một bạn đóng vai cỏ non, một - HS lắng nghe, thực hiện. bạn đóng vai bạn nhỏ, nói về việc xin lỗi cỏ non như thế nào. + GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Tớ xin lỗi bạn nhé, tớ sẽ + GV nhận xét, đánh giá. không giẫm chân lên bạn nữa đâu. 3. Thực hành. Bài tập 2 : Viết lời xin lỗi
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc yêu cầu bài tập. cầu câu hỏi. Viết lời xin lỗi trong tình huống sau. Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - HS lắng nghe, thực hiện. từng em đóng vai HS nói lời xin lỗi cô giáo. Cả nhóm trao đổi, sửa lỗi cho nhau và thống nhất đáp án. Dựa trên - HS đọc bài: Hôm nay em đã làm việc kết quả nói HS viết thành đoạn văn vào riêng trong giờ. Sau khi được cô giáo vở. nhắc nhở, em đã rất hối hận về hành - GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài. động của mình. Em xin lỗi cô và hứa - GV nhận xét, đánh giá. sẽ không tái phạm lại nữa, trong giờ 3. Vận dụng: chú ý lắng nghe cô giảng bài, ghi bài ? Em đã lúc nào có lỗi với người khác đầy đủ. chưa? ? Nếu có lỗi, trước tiên em sẽ nói gì? - HS trả lời. - Em nhớ thực hiện tốt bài học. - GV nhận xét giờ học. - Em sẽ nói lời xin lỗi. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc sách, báo về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp ở nhà trường. - Chia sẻ với các bạn về những điều em đã đọc. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Chú voi con ở Bản -HS hát Đôn. -HS lắng nghe
- - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc sách, báo về các hoạt động giữ gìn - 2, 3 HS đọc yêu cầu. môi trường xanh sạch đẹp ở nhà trường. GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc sách, -HSchuẩn bị một số bài thơ phù báo về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh hợp để đọc. sạch đẹp ở nhà trường: -HS làm việc nhóm đôitrao - HS làm việc nhóm đôitrao đổi về nội đổi. dung của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: - Mẩu giấy vụn (Quế Sơn) -Tên của bài là gì? - Giờ chơi của bé (Phạm Thụy -Tác giả làai? Quỳnh Anh) - Bài viết về hoạt động nào? - Em thích nhất hoạt động nàođể giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp ở nhà trường? ? Vì sao em thích? - Tổ chức cho HS chia sẻ tên sách, báo, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số chi tiết hay. - HS chia sẻ theo nhóm - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS thực hiện HS. Bài 2: Chia sẻ với các bạn về những điều em đã đọc. - HS đọc yêu cầu - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn các hoạt - HS thảo luận nhóm 3chia sẻ động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp em với các bạn một số thông tin về đã đọc được trong sách, báo, truyện, thơ, ... - Các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, các hoạt động giữ gìn môi sạch, đẹplà gì? trường xanh, sạch, đẹpem đã - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của đọc được trong sách, báo, HS. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. Các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp như: - Trường học tổ chức phong trào “Ngày Chủ nhật xanh – sạch – đẹp”, tổ chức thực hiện tổng dọn vệ sinh, chăm sóc cây xanh cảnh quan trong trường học. - Thành phố chăm sóc cây xanh, thu gom rác giấy bẩn, ni lông.
- - Các hoạt động ngoại khóa như ngày hội “Nước sạch và vệ sinh môi trường”; thi “Rung 3. Vận dụng. chuông vàng”, thi vẽ tranh về - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã bảo vệ môi trường; hội trại học. xanh; ngày hội “Học sinh - Bạn nào có câu chuyện về các hoạt động giữ chung tay bảo vệ môi trường”. gìn môi trường xanh, sạch, đẹpkhác nữa hãy - HS lắng nghe. HS nhắc lại những nội dung đã kể cho cô nghe về tên câu chuyện. học. - GV nhận xét giờ học... -HS nhắc lại kiến thức - Chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách (GV chuyên trách dạy) _______________________________ ` BUỔI CHIỀU Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) * Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khởi động * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các - 1-2 HS trả lời. số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập - HS thực hiện lần lượt các YC.
- phân của số đó a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - GV nêu: + Số gồm 4 trăm, 7 chục và 1 đơn vị là số nào? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Thông qua hình ảnh minh họa, GV có thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho HS Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS thực hiện lần lượt các YC hướng nhanh, ai đúng dẫn. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi - Đại diện các tổ lên chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài cá nhân. khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng
- với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài? - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng chục, đơn vị bên ngoài của Rô-bốt - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng - GV nhận xét, khen ngợi HS. tiền vàng bên ngoài - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô- bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy - HS trả lời cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3. Vận động - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số có ba chữ số rồi phân tích số đó thành tổng - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Tự nhiên và xã hội BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết được sự thay đổi của cơ khi co, duỗi - Biết được chức năng của bộ xương, có, khớp - Nêu được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết tự giác thực hiện các tư thế đúng để bảo vệ cơ thể và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Đối với giáo viên - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học * Đối với học sinh - SGK và vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt độn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc - GV dẫn dắt bài mới, ghi đề - HS ghi vở 2. Khám phá: Hoạt động 1: Các yêu cầu về tư thế ngổi học đúng chống cong vẹo cột sống - HS quan sát hình và trả lời: - GV cho HS quan sát hình và nêu các yêu cầu về tư thế ngồi học đúng + Bạn nhỏ trong hình đang ngồi học đúng tư thế + Mắt cách vở khoảng 30 cm, lưng thẳng, hai tay đặt trên bàn - Bàn chân đặt trên mặt sàn, bàn ghế - Ngoài việc ngồi đúng tư thế, giữ có chiều cao phù hợp; đảm bảo đủ vả khoảng cách đúng chúng ta còn cần lưu thuận chiểu ánh sáng khi viết ý gì nữa? - HS nhận xét tư thế ngồi và điều chỉnh tư thế ngồi cho đúng giúp bạn. - GV yêu cầu một vài HS thực hiện tư - Hs tự nhận xét và điều chỉnh tư thế thế ngồi học, các HS khác quan sát, ngồi. nhận xét - GV yêu cầu HS liên hệ với tư thế ngổi học của bản thân xem đã đúng chưa? Cẩn điều chỉnh gì và thực hành ngay tư thế ngồi học đúng vừa được học. 3. Thực hành - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh và lựa chọn tư thế đúng + Tranh 1: Có 1 bạn gái đang ngồi - GV cho HS quan sát các hình ảnh tư học. thế trong SGK và trả lời câu hỏi a. Bạn ngồi gù lưng, không giữ đúng + Miêu tả các tư thế ở mỗi tranh? khoảng cách với bàn b. Bạn đã ngồi thẳng lưng, giữ khoảng cách với bàn. + Tranh 2: Một 1 bạn nam đang bê đồ, a. Bạn cúi lưng xuống để bê đồ b. Bạn ngồi xuống để bê đồ lên. + Tranh 3: Một bạn nữ đang bê đồ. a. Bạn không giữ thẳng lưng khi bê - GV cho HS lựa chọn tư thế đúng ở đồ mỗi bức tranh và giải thích vì sao đó lại b. Bạn giữ thẳng lưng bê đồ là tư thế đúng? + Tranh 4: Một bạn nam đang khoác - GV nhận xét và chốt lại các ý đúng: cặp a. Bạn khoác cặp ngay ngắn và đứng 1.b, 2.b, 3.b, 4.a thẳng lưng Hoạt động 2: Tác hại của việc thực b. Bạn khóc cặp sang một bên và
- hiện tư thế sai đứng vẹo lưng - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dự - HS chọn các tư thế đúng là: 1.b, đoán tác hại của việc sai tư thế trong 2.b, 3.b, 4.a và giải thích đó là các tư mỗi tranh. thế đúng để giúp các cơ quan vận động được phát triển tốt. - Các hoạt động sai tư thế có ảnh hưởng - Lắng nghe gì đến cuộc sống và sức khỏe không? Hoạt động 3: Thực hành các tư thế đúng - Gv cho HS thực hiện các tư thế đúng - Tác hại của việc sai tư thế có thể đã chọn dẫn đến gù lưng, cong vẹo cột sống, - GV quan sát và nhận xét điều chỉnh gây tổn thương đến các cơ quan vận các tư thế cho HS động 4. Vận dụng: Các biện pháp chống - Gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống vẹo cột sống và sức khỏe - GV chia nhóm Hs thành các nhóm đôi để thảo luận về cách phòng chống cong - HS thực hiện các tư thế đúng như vẹo cột sống trong hình - HS điều chỉnh cho đúng - GV gọi một vài nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận kể ra cách phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS chống cong vẹo cột sống *Tổng kết + Ngồi đúng tư thế, ăn uống đủ chất, - GV cho HS quan sát hình chốt và trả tập thể dục thường xuyên) lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày. + Nhận xét xem tư thế ngồi học của em Hoa đã đúng chưa? + Tư thế ngồi của em Hoa cần điều chỉnh thế nào? - HS trả lời dựa vào tranh + Bạn Hoa nhắc nhở em là đúng hay sai? - Em Hoa chưa ngồi học đúng tư thế + Nếu là em, em có làm như bạn Hoa không? - Cần ngồi thẳng lưng, giữ đúng - GV để HS chia sẻ về những điều đã khoảng cách học được sau bài học. -Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt Trời. - Bạn Hoa nhắc nhở em là đúng - GV nhận xét tiết học - HS trả lời *Hướng dẫn về nhà - GV nhắc nhở HS về nhà thực hiện - HS chia sẻ đúng với nội dung bài học: ăn uống đủ - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt
- chất, tập thể dục thường xuyên, ngồi Trời. học đúng tư thế để có cơ quan vận động khỏe mạng và không bị cong vẹo cột - Lắng nghe và thực hiện sống. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Cũng cố cách đọc số, viết số có ba chữ số. * Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác trong lắng nghe, nhận xét bạn. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Một - HS hát và vận động theo bài hát. sợi rơm vàng. - HS lắng nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Thực hành Bài 1: Viết các số sau thành tổng các - Hs thực hiện cá nhân. trăm, chục, đơn vị: 107; 234, 310, 765. Bài 2. Điền dấu >, <, = 108 180 106 106 110 100 170 130 140 200 600 900 - Gv cho Hs đọc yêu cầu. - Bài tập yêu cầu ta làm gì? Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: - Hs đọc yêu cầu bài. - Hs xác định yêu cầu. a. 211; 212; 213; ..; ..; 216; - Hs làm bài cá nhân bảng con. ..; 218; 219; .. - Hs làm bảng chữa bài. b. 510; 515; ..; 525; 530; ..; ..; Bài 4. Mỗi cái giỏ đựng 2 cây nấm. Hỏi 8 cái giỏ đựng bao nhiêu cây nấm? - Hs đọc yêu cầu - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài - Gv nhận xét Hs làm bài.
- 3. Vận dụng. - Hs đọc yêu cầu. - Gv cũng cố cho Hs lại các bảng nhân, - Hs làm bài cá nhân chia đã học. - Hs đổi chéo vở kiểm tra bài. - Nêu lại cách so sách các số có 3 chữ số. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. * Phẩm chất - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức tranh? + Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho - HS thảo luận theo cặp và chia biển luôn sạch đẹp. sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể - Cả lớp đọc thầm. chuyện và các nhân vật. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến trở về với đại dương +Đoạn 2: Tiếp cho đến tất cả chúng không + Đoạn 3: Còn lại.
- - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. liên tục, chiều xuống, thủy triều, dạt. - Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ông thấy - 2-3 HS luyện đọc. cậu bé đang nhặt những con sao biển/ bị thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thả chúng trở về với đại dương. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.12. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. C2: Ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều - Nhận xét, tuyên dương HS. đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương. Cậu làm như vậy vì cậu thấy những con sao biển sắp chết vì thiếu nước, cậu muốn giúp chúng. C3: Có hàng ngàn con sao biển * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. như vậy, liệu cháu có thể giúp - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý lời được chúng không? thoại của nhân vật. C4: HS trả lời tùy thuộc vào nhận - Gọi HS đọc toàn bài. biết và suy nghĩ của mình. - Nhận xét, khen ngợi. * HSHN: GV hướng dẫn HSHN đánh vầ - HS lắng nghe, đọc thầm. đọc bài * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, đọc lại Bài 2: những những từ chỉ hoạt động: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62 cúi xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến - HDHS tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ lại. việc mình làm là có ích. - HS làm việc cá nhân, trao đổi
- - HDHS đóng vai, đọc lời các nhân vật theo nhóm, thống nhất phương trong bài. án. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng đọc. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Thân dẹt, có hình năm cánh như ? Em biết gì về con sao biển? ngôi sao, ... - Gọi 1 số HS nêu theo sự hiểu biết của - HS lắng nghe. mình. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV giới thiệu thêm về con sao biển. Sao biển là loại động vật không có xương sống. Thân mềm có dạng sao 5 cánh, (đôi khi nhiều cánh) hoặc hình 5 cạnh, kích thước từ vài chục cm trở lên. Cơ thể dẹt bên, nhỏ dần về phía đầu cánh, có những đường gân rõ từ giữa cơ thể tỏa ra và đường viền chạy ở rìa cánh. Lỗ miệng và lỗ hậu môn ở 2 cực đối diện. Các bản của da có gai nhỏ. - Về nhà đọc bài cho bố mẹ cùng nghe - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - S tem: Tạo dụng cụ bàn tính biễu diễn số. * N ăng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học * Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài
- 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các - 1-2 HS trả lời. số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập - HS thực hiện lần lượt các YC. phân của số đó a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - GV nêu: + Số gồm 4 trăm, 7 chục và 1 đơn vị là số nào? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Thông qua hình ảnh minh họa, GV có thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho HS Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS thực hiện lần lượt các YC hướng nhanh, ai đúng dẫn. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi - Đại diện các tổ lên chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài cá nhân. khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài? - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng chục, đơn vị bên ngoài của Rô-bốt - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng - GV nhận xét, khen ngợi HS. tiền vàng bên ngoài - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô- bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy - HS trả lời cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3. Thực hành tạo dụng cụ bàn phím số. - Gv cho Hs thực hành theo nhóm 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? HS thực hành - Lấy ví dụ về số 324; 460;109 yêu cầu học sinh phân tích thành tổng. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Dặn HS chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ ` Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ ` Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG
- ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) * Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - HS nêu - GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số có hai chữ số? - HS lần lượt thực hiện các yêu - GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết cầu. các số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục, số đơn vị - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số - HS trả lời - nhận xét, bổ sung ta làm thế nào? - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ - HS lắng nghe số, ta làm như sau: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - YC Hs nhắc lại 3. Thực hành – Luyện tập
- Bài 1: - 2, 3 HS nhắc lại. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài - 2, 3 HS đọc. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai - 1, 2 HS trả lời. đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia - HS lắng nghe. lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa - HS lên chơi lại cho đúng - Nhận xét Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2, 3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1, 2 HS trả lời. - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so - HS thực hiện làm bài cá nhân, sánh như vậy HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một - HS nêu bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 -3 HS đọc. - Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu - 1-2 HS trả lời. cao cổ được xác định là loài động vật cao - Các nhóm làm việc, trình bày nhất thế giới hiện nay. kết quả Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc cá nhân để trả lời các câu - HS lắng nghe hỏi - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. - 1-2 HS trả lời. ? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 - HS hoàn thành bài. 1 HS lên số đó, em làm như thế nào? chia sẻ
- - GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau từ ba tấm thẻ trên 3. Vận dụng ? Hôm nay em học bài gì? ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Hs lập các số - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt VIẾTCHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS: + Miêu tả chữ Y: Chữ Y cỡ vừa cao 8 li, cỡ nhỏ cao 4 li. Chữ Y gồm 2 (nét móc 2 - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu và nét khuyết ngược). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét - HS quan sát trên bảng lớp GV 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết mẫu chữ Y hoa. viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên).
- - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Y vào - HS thực hành viết chữ Y vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa Y bảng con. vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS thực hành viết chữ Y vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa bài một số HS. - HS lắng nghe GV chữa bài, tự * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng soát lại bài của mình. dụng. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Yêu - HS đọc câu ứng dụng Yêu Tổ Tổ quốc, yêu đồng bào. quốc, yêu đồng bào. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát GV viết mẫu ứng - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng dụng. và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Câu 2: Trong câu ứng dụng có phải viết hoa? chữ Yêu, Tổ phải viết hoa. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ Y đầu - HS chú ý quan sát GV hướng câu; Cách nối chữ Y với chữ ê, đặt dấu dẫn. chấm cuối câu. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - HS viết câu ứng dụng vào vở vở tập viết. tập viết. - GV nhận xét, kiểm tra một số bài viết của HS. - HS lắng nghe, tự soát lại bài 3. Thực hành. của mình. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết câu ứng dụng vào vở - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. tập viết. 4. Vận dụng - HS lắng nghe, tự soát lại bài - Qua bài học các em biết vận dụng viết của mình. chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Về nhà luyện viết chữ hoa Y và cụm từ - Về nhà luyện viết chữ hoa và ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học. - Nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm để giữ môi trường sạch đẹp. - GDQCN: Quyền được sống trong môi trường trong lành. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trao đổi trong nhóm về các việc làm được thể hiện trong mỗi tranh. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ. + Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ - 1-2 HS trả lời. chim + Tranh 3: Xe rác đổ rác xuống sông - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ ngòi trước lớp. + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trên bãi biển. - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng của các việc làm trong tranh đối với - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ môi trường xung quanh. với bạn theo cặp. - GV gợi ý để hs phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp - HS lắng nghe, nhận xét. trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.

