Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết được một số điều cơ bản về sinh hoạt cộng đồng - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu sinh hoạt cộng đồng - Biết tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện được với hàng xóm, tích cực tham gia một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về sinh hoạt cộng đồng - Các câu hỏi tìm hiểu vể sinh hoạt cộng đồng 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh hoạt cộng đồng - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip - HS quan sát về Sinh hoạt cộng đồng - GV nêu một số câu hỏi về trò chơi Sinh -HS trả lời: hoạt cộng đồng + Sinh hoạt cộng đồng là hoạt + Em hiểu thế nào là Sinh hoạt cộng đồng. động tập thể của một nhóm người, một tập thể mang tính cộng đồng, tổ chức tại nơi sinh hoạt, nơi lao động, học tập, nơi sinh sống ,... nhằm mục đích tạo
- sự vui tươi, giao lưu, giáo dục qua đó nhằm phát triển năng lực của cá nhân và hiệu quả của hoạt động tập thể. + Em hiểu thế nào về trò chơi sinh hoạt cộng + Là một cuộc vận động sinh đồng? hoạt, tổ chức cho một số người cùng tham gia, theo một quy ước được hướng dẫn trước. Diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, tại một nơi chốn, trong phòng hay ngoài trời. + Em hãy nêu ý nghĩa, hiệu quả của trò chơi +Trước tiên, trò chơi sinh hoạt sinh hoạt cộng đồng. góp phần làm cho bầu khí tập thể thêm sống động tươi trẻ, nhanh chóng giúp mọi người có mặt thoát khỏi sự thụ động khép kín, xóa bỏ mọi cách biệt và xa lạ ngại ngùng, giải tỏa sức căng tâm lý và sức ì thể lý. Như thế, trò chơi ít nhất phải đem lại niềm vui, cởi mở sảng khoái trong những giờ phút sinh hoạt bên nhau. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. 3.Hoạt động luyện tập * Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về trò chơi sinh hoạt cộng đồng - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các - HS lắng nghe đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội - 2 HS dẫn chương trình: nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. đầu” là mất lượt. + Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. nhất trả lời câu hỏi. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát - HS trả lời câu hỏi một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ Giới thiệu các tiết mục văn nghệ các HS đã - HS các lớp biểu diễn văn nghệ
- chuẩn bị hưởng ứng chủ đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”. 4.Hoạt động vận dụng * Hoạt động 1: - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba - HS lắng nghe đội. Cho các đội đếm số hoa của đội mình. Đội nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời. + Em ghi nhớ được điều gì về Sinh hoạt cộng đồng - HS trả lời. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ về những việc nên/ không nên làm khi sinh hoạt cộng đồng - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều khi tham gia hoạt động cộng đồng. - GV nhắc các lớp xây dựng cam kết thực hiện về sinh hoạt cộng đồn để theo đó thực hiện và đánh giá. - HS lắng nghe và thực hiện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 1;2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. ANQP.Giáo viên cung cấp một số kinh nghiệm phòng trẻ lạc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS nhắc lại câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( - HS đọc từng dòng thơ ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - GV mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu - HS đọc đoạn đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở - HS lắng nghe đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc ANQP.Giáo viên cung cấp một số kinh nghiệm phòng trẻ lạc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2
- 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các - HS ( có thể đọc to từng câu câu hỏi . hỏi ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có HS quan sát ) và viết câu trả thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) lời vào vở và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nhắc lại những nội dung . đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,
- 2. Năng lực chung Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi:
- + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng - HS trả lời: Phép tính cộng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS viết phép tính vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho B. tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. -HS lắng nghe. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi - HS lắng nghe, tham gia chơi. có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 40 + 2 = 42 phép cộng đúng có một số hạng ở hình 52 + 3 = 55 thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai -HS lắng nghe. chữ số. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. ANQP.Giáo viên cung cấp một số kinh nghiệm phòng trẻ lạc Tích hợp QCN giáo dục quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, không bị bắt cóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù HS chọn từ ngữ phù hợp và hợp và hoàn thiện câu hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh và trao đổi sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi các từ ngữ đã gợi ý GV gọi theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã một số HS trình bày kết quả gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh nói theo tranh . HS và GV nhận xét GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. ANQP.Giáo viên cung cấp một số kinh
- nghiệm phòng trẻ lạc TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong HS viết đoạn viết . + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , điểm . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + HS đổi vở cho nhau để rà + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu soát lỗi dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải. ngữ Có tiếng chứa các vần im , - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết iên , ep , êp . những từ ngữ này lên bảng . 9. Trò chơi Tìm đường về nhà GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường - HS tìm đường về nhà thỏ . về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ
- ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ - HS điển và nối các từ ngữ tạo tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà thành đường về nhà của thỏ . của thỏ . -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . -GV và HS thống nhất phương án phù hợp . Tích hợp QCN giáo dục quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, không bị bắt cóc. 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC,VIẾT BÀI VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, bảng con. - Học sinh: SGK, VBT TV, bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc VIẾT THƯ Mẹ hỏi Tôm: - Con làm gì đấy? Ăn cơm đi con. Tôm trả lời: - Mẹ chờ con một lát. Con đang viết thơ cho bạn Bi. Mẹ ngạc nhiên: - Nhưng con có biết chữ đâu? - Bạn Bi cũng không biết đọc mẹ ạ. Khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng: Câu 1: Tôm đang làm gì? a. Tôm đang đọc thư của Bi. - HS nghe b. Tôm viết thư cho Bi. - HS trả lời c. Tôm viết thơ cho mẹ. + HS đọc nối tiếp từng câu lần Câu 2: Vì sao mẹ Tôm ngạc nhiên? 1. a. Vì Bi không biết chữ. b. Vì Bi không biết đọc. c. Vì Tôm không biết chữ. + HS đọc nối tiếp từng câu lần Câu 3: Tôm nói thế nào? 2 a. Bi biết đọc. b. Bi cũng không biết đọc. - Một số HS đọc nối tiếp từng c. Tôm vẽ cho Bi đọc. đoạn, 2 lượt. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc bài trong nhóm - HS đọc câu. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. + Đọc câu lần 1 HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc các bài 3. Luyện tập + HS làm bài vào vở ô ly. Bài 1: tìm từ -Học sinh nối tiếp nêu miệng. a, Tìm 5 từ có vần uông a.quả chuông; buồng chuối,
- b,Tìm 5 từ có vần ương ruộng lúa b.khai trương; chương trình, Bài 2: Điền tr hay ch vương miện nhà .anh .ương trình .ang ại buổi .ưa Hs làm bài cá nhân Gọi hs trình bày Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu a, chăn trâu, ngoài đồng, đang, các bạn nhỏ b, Nghỉ hè, du lịch, đi, gia đình, em, Nha - Đổi vở kiểm tra. Trang - Nhận xét bài làm của bạn. - HS làm bài cặp đôi - Gọi đại diện nhóm chia sẻ 4.Vận dụng, trải nghiệm HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học. nhiệm vụ cô giao. - Về nhà các em Ôn đọc lại bài : Quả bứa * GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. ATGT Biết tuân thủ hiệu lệnh đèn và nhận biết được biển báo giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời - HS trả lời câu hỏi:Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào? Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn - HS quan sát tranh và trả lời các câu giao thông và trả lời câu hỏi . hỏi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao thông . 2. Hoạt động đọc -GV đọc mẫu toàn VB . -GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. - HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS đọc từ khó khó với HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , an toàn , ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp theo đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn - HS đọc đoạn. lại + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều
- đã quy định ) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời - HS trả lời câu hỏi theo sự điều khiển câu hỏi. của GV a . Đèn giao thông có thấy mẫu ? b . Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu điều gì ? c .Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào ? - HS lắng nghe - Gv nhận xét - GV và HS thống nhất câu trả lời ATGT: Biết tuân thủ hiệu lệnh đèn và nhận biết được các biển báo giao thông. - HS đọc câu 4.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở a ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Đèn giao thông - HS lắng nghe có ba màu - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy, - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện gọi tới tên mình. - HSNX (Đúng hoặc sai). 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động khám phá 2. - GV cho HS thao tác với que tính để minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 - HS thao tác với que tính. chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp thành 2 hàng. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que - HS lấy que tính theo hướng dẫn tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. của GV. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với
- chữ số hàng đơn vị là 5. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao - HS quan sát. cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. * Tương tự cho VD với quả táo 3.Hoạt động thực hành – luyện tập - HS đếm lại số que tính, kiểm * Bài 1: Tính tra so với phép cộng GV hướng - Gọi HS nêu yêu cầu. dẫn. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - Gọi HS nhận xét bài. - GV nhận xét. - HS nêu yêu cầu. * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - HS thực hiện. - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS thực hiện. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, - HS lắng nghe. viết kết quả ra giấy nháp và làm vào phiếu - HS viết kết quả. học tập. - HS thực hiện. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho trực - HS nhận xét. thăng) . - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - HS thực hiện. - GV nhận xét. * Bài 4: Giải bài tập: - HS dùng bút chì nối. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: - HS đọc kết quả.
- +Có mấy cây cà chua + Cây 1 có mấy quả? +Cây 2 có mấy quả? +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua - HS đọc to trước lớp. thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS trả lời: Chúng ta phải thực - GV chốt đáp án. hiện phép tính cộng. 4.Hoạt đọng vận dụng trải nghiệm - HS thực hiện. - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS chơi. *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Gv yêu cầu HS đọc phần 5 - GV hướng dẫn HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS trả lời - GV yêu cầu HS trả lời GV và HS thống nhất cầu hoàn thiện . ( Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ . ) . GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe 6.Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh GV yêu cầu HS làm việc và trả lời: - HS trả lời + Tranh 1 vẽ gì? Các phương tiện tham gia giao thông đúng chưa? + Tranh 2 các bạn Hs đang làm gì? - HS nói GV gọi một số HS nói lại bức tranh theo ý hiểu của mình - HS nói TIẾT 4 7. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong - HS viết đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : liệu , chuyển , ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần + HS rà soát lỗi toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá GV có thể sử dụng máy chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình
- - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đối để bày kết quả ( có thể điền vào chỗ tìm dấu thanh phù hợp . trống của từ ngữ được ghi) . 9.Trò chơi: Nhận biết biển báo - Một số HS đọc to các từ ngữ . - Chuẩn bị : + GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc , gần gũi với HS , VD : biển đảo có bệnh viện , biến bảo khu dân cư , biển vạch sang đường - HS nhận biết và hiểu nội dung dành cho người đi bộ , biển bảo điện giật nguy biển đảo ; HS bình tĩnh , tự tin , hiểm , ... nhanh nhẹn tham gia + Tranh về một số vị trí cắm các biển báo - Nội dung trò chơi và cách chơi : + Mỗi đội 6 HS . Mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau : 1 HS Tả đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đỏ và cảm vào đúng vị trí quy định + Quy định thời gian chơi . + Đội nào tìm được nhiều biến bảo và cảm đúng vị trí phù hợp thì đội đẩy chiến thẳng 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS nêu ý kiến về bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Chiều Đạo đức BÀI 23: BIẾT NHẬN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nhận lỗi và nói lời xin lỗi. - Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. 2. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành động sửa sai khi mắc lỗi). - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật
- thà. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện những cách xử lí khi mắc lỗi. 3. Phẩm chất - Trung thực: Biết nhận lỗi khi nói hoặc làm sai II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng điện tử, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê-nin) -GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, em thấy -HS nghe cần làm gì khi mắc lỗi? -HS trả lời Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực. 2. Khám phá Khám phá vì sao phải biết nhận lỗi -GV treo ba tranh hoặc chiếu hình để HS quan sát - HS quan sát tranh - GV mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: Em đồng tình với bạn nào? Không đồng tình với bạn nào? - HS trả lời - Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho nhắc lại nội dung các bức tranh. bạn vừa trình bày. - GV mời HS chia sẻ: + Vì sao khi mắc lỗi em cần biết nhận lỗi? + Sau khi nhận lỗi và sửa lỗi, em cảm thấy như thế nào? - Học sinh trả lời - GV khen ngợi các ý kiến của HS, tổng kết: - HS tự liên hệ bản thân kể ra. Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2 để lần sau mình không mắc phải lỗi sai đó. -HS lắng nghe. Chúng ta không nên học theo hành động không biết nhận lỗi trong tranh - 3. Luyện tập - 1: Xử lí tình huống - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh trong SGK chiếu tranh lên bảng để HS đưa ra phương án xử lí khi mình ở trong mỗi tình huống

