Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ngày 8/3 là ngày đấu tranh chung của phụ nữ lao động trên toàn thế giới, là ngày biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ khắp nơi trên thế giới đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến bộ xã hội; vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và nhi đồng. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Thể hiện tính sáng tạo, óc thẩm mĩ, khả năng ứng dụng các kiến thức mĩ thuật vào các công việc thể hiện sự khéo léo của phụ nữ 3. Phẩm chất - Phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới - GV giới thiệu bài: + Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và tham gia các - Lắng nghe hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Chào mừng ngày 8-3 - GV bắt nhịp cho HS hát bài: Bông hoa mừng cô - HS hát theo nhạc - GV yêu cầu HS lần lượt hát các bài hát về Ngày 8/3 theo một chương trình đã chuẩn bị.
- - HS trình bày các tiết mục văn nghệ. - GV nêu một số câu hỏi về ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 -HS phát biểu theo ý hiểu của + Em biết gì về ngày 8/3? các em -GV cung cấp thông tin: Là ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 1909 tại New York, Mỹ do Đảng Xã hội Mỹ tổ chức Từ đó, ngày 8/3 trở thành ngày để biểu dương ý chí đấu tranh của phụ nữ trên thế giới, đấu tranh vì độc lập, tự do, vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ em Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc -HS lắng nghe khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay GV kết luận: Chúng ta sẽ luôn ghi nhớ về ngày - HS theo dõi, lắng nghe Quốc tế Phụ nữ 8/3. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2. Triển khai hội thi “Đôi bạn khéo tay” 1. GV phổ biến thể lệ cuộc thi: -HS lắng nghe -Nội dung chủ đề: Chào mừng ngày 8-3 -Hình thức: Thi xe, dán, vẽ , làm thiếp, - Thời gian: 20- 25 phút 2. GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 5 HS, tổ chức cho các nhóm thảo luận theo những câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm Ngoàivậtliệuemđãsửdụng,emcòncóthểsửdụngvậtliệ unàokhácđể làm ra sản phẩm của mình không ? Với những vật liệu em đã sử dụng, em có thể làm -HS trả lời ra được những sản phẩm nào khác nữa ? Sau khi nghe giới thiệu về những sản phẩm của
- các bạn trong nhóm, trong lớp,em có thêm ý tưởng sáng tạo ra những sản phẩm nào khác không? 2.GV dành thời gian cho các nhóm thảo luận và nhắc nhở HS về việc em nào trong nhóm cũng phải trả lời 3 câu hỏi nêu trên. 3.GV cho các nhóm hoàn thành và giới thiệu sản phẩm sáng tạo của nhóm mình -HS hoàn thành sản phẩm -GV khen ngợi những nhóm có sản phẩm đẹp, -HS lắng nghe sáng tạo 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về những câu chuyện kể về Bác Hồ kính yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời hỏi : Những người trong tranh đang làm gì? câu hỏi - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng - HS phát âm từ khó khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Cho HS đọc đoạn lần 1. - HS đọc đoạn lần 1 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn phần trả lời câu hỏi . VB. TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS đọc +Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? +Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): - HS đọc + Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,...
- 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏiKiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. -HS : Bộ đồ dung toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho cả lớp thi đặt tính 22+42 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết
- quả đúng 2. Hoạt động khám phá - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Hoạt động thực hành luyện tập * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết - HS tính kết quả và nối quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương ứng. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? - 29 hành khách + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - 5 hành khách + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? - HS nêu Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách chúng ta làm như thế nào?
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - Cả lớp làm vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Chiều thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ - HS đọc các từ (giật mình, nhanh ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào trí, cảm động, giúp nhau). vở” - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS đọc a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(...).
- - Cho HS chọn từ thích hợp để điền - Mời vài HS trình bày kết quả. - HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(cảm động). - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. 6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS làm việc nhóm, quan sát tranh trong SHS. và trao đổi trong nhóm theo nội - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung dung tranh, có dùng các từ ngữ đã câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 gợi ý đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn - 1 số HS trình bày + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm cùng xây dựng nội dung câu - HS thảo luận chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. - Đại diện 1 số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, - GV nhắc lại bài học của câu chuyện đánh giá. Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi - HS lắng nghe. học: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.) TIẾT 4 7. Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to cả hai câu (Nghe tiếng kêu - 2 HS đọc lại đoạn văn. cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.) - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS viết vào bảng con các từ khó. kêu cứu, nhanh trí. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết
- chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cách. đúng cách - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. - HS soát lại bài. + GV đọc cho HS soát lại bài. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - Cho HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong - HS đọc hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ nêu những từ ngữ tìm được . GV ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt viết những từ ngữ này lên bảng . - GV cho HS tìm những tiếng chứa vần - GV gọi vài HS trình bày. - HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, - HS đọc lại các từ vừa tìm được. thoát( chết),... 9. Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh dùng các từ quan sát tranh. ngữ trong khung để nói. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - 1 số HS trình bày kết quả. theo tranh, theo các gợi ý sau: - HS khác nhận xét. + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi trường thiên nhiên) + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...) - GV nhận xét. 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS nêu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI NẰM MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc NẰM MƠ Ôi lạ quá! Bỗng nhiên thấy mình biến thành cô bé tí hon. Những đóa hoa đang nở để đón - HS nghe mùa xuân. Còn ông bướm đang bay rập rờn. - Bài có mấy câu Nắng vàng làm những hạt sương lóng lánh. + HS đọc nối tiếp từng dòng Thế mà bé cứ tưởng là bong bóng. Bé sờ vào, lần 1. nó vỡ ra tạo thành một dòng nước cuốn bé + HS đọc nối tiếp từng câu lần trôi xuống đất. Bé sợ quá, thức dạy. Bé nói: 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng “Thì ra mình nằm mơ”. đoạn, 2 lượt. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc bài trong nhóm - Bài có mấy câu ? - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - HS đọc câu. + HS làm bài vào vở ô ly. + Đọc câu lần 1 HS lắng nghe
- - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. * Viết chính tả - GV đọc HS viết bài HS viết vào vở Ôi lạ quá! Bỗng nhiên thấy mình biến thành - Đổi vở kiểm tra. cô bé tí hon. Những đóa hoa đang nở để đón - Nhận xét bài làm của bạn. mùa xuân. Còn ông bướm đang bay rập rờn. Nắng vàng làm những hạt sương lóng lánh. *Luyện tập Bài 1. Đin k hay c Ăn .....ơm .....ính râm ..... sn tìm .....im Bài 2. Đin g hay gh: - HS làm bài tập vào vở ô li Bà nuôi ......à sau vưn - Gọi HS lên chữa bài M gói .......ém đ đc - HS khác bổ sung Bé đi hc ....i chép soi .... ương Bài 3. Đin ng hay ngh ....ch ngm .... quên .....iêng nghiêngđu ....un * Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS lắng nghe - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ______________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất HS có đức tính khiêm nhường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động - Cho HS nhắc tên bài cũ - HS nhắc lại: Kiến và chim bồ câu. - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: - Một số ( 1 - 2) HS trả lời câu + Em học được điều gì ? hỏi. - GV nhận xét. - Vài HS trả lời, HS khác nhận - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang xét. 88), trả lời câu hỏi: + Cây có những bộ phận nào? - HS QST và TL câu hỏi + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? - HS khác bổ sung. + Vì sao? - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ. 2. HĐ Đọc - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS nghe, ghi nhớ cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử - HS đọc các TN ngữ có thể khó đối với HS ( sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1
- 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác).. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá - 1- 2 HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ 3. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ . giống nhau ở cuối các dòng thơ . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - 1 số HS trình bày - HS khác nhận xét - GV và HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: - HS viết những tiếng tìm được (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ). vào vở . TIẾT 2 4. HĐ Trả lời câu hỏi - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi - HS đọc và lần lượt trả lời câu sau: hỏi, các HS khác nhận xét. + Rễ chìm trong đất để làm gì? - Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh. + Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? - Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi. + Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý - khiêm nhường, lặng lẽ. của rễ? - GV nhận xét, tuyên dương HS. 5. HĐ Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu. - GV trình chiếu bài thơ lên bảng, hướng - HS nhớ và đọc thuộc cả những
- dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng từ ngữ bị xoá che dần cách xóa dần bảng. - Vài HS thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 6. Nói về đức tính - Cho HS nêu một số đức tính mà mình biết. - HS nói về đức tính mình cho là quý. - GV nhận xét, đánh giá. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về hay hoạt động nào ) bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Năng lực đặc thù + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. 3. Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động - GV cho cả lớp thi đặt tính 36-6 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 3. Hoạt động thực hành luyện tập * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Cho HS biết cách tính nhẩm “trừ dần, bớt 1” để tìm ra kết quả phép trừ đơn giản. - Hướng dẫn mẫu: GV có thể đưa ra nhận xét: 35 - 2 có thể lấy 35 trừ dần 1 hai lần, 35 - 1 = 34; 34 - 1 = 33. Kết quả 35 - 2 = 33. - Tương tự như mẫu: Lấy 18 trừ dần 1 ba lần, 18 - 1 = 17; 17 - 1 = 16; 16 - 1 = 15. Kết quả 18 - 3 = 15. - HS tự làm như mẫu: Lấy 16 trừ dần 1 bốn lần, 16 - 1 = 15; 15 - 1 = 14; 14 - 1 = 13;13 - 1 = 12. Kết quả 16 - 4 = 12. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Cho HS tự phát hiện vấn để vì sao đúng, sai rồi nêu Đ (đúng), S (sai). - 1 HS nêu - HS trình bày kết quả Đ, S vào vở - HS làm bài vào vở. - GV có thể cho HS tự chữa lại những câu sai cho đúng. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đ; b) S (sai khi trừ ở hàng chục); c) S (sai ở đặt tính); d) Đ. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, tìm ra - HS thực hiện kết quả rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. (Có thể cho HS nhẩm, hoặc cho HS ghi tạm kết quả vào bên cạnh mỗi phép tính rồi kết luận cho chắc chắn.) - GV yêu cầu HS tìm tất cả các cặp phép tính - HS thực hiện có cùng kết quả. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 98 - 3 = 96 - 1; 66 - 5 = 65 - 4; 77 - 7 = 76- 6. * Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép
- tính thích hợp. + Vừa rùa và thỏ có tất cả bao nhiêu bạn? - 18 bạn + Trong đó có mấy bạn rùa? - 8 bạn + Vậy có bao nhiêu bạn thỏ ? Muốn biết có - HS nêu bao nhiêu bạn thỏ chúng ta làm như thế nào? - Cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 18 - 8 = 10. Lưu ý: 18 bạn gồm hai nhóm, nhóm các bạn thỏ (cần tìm) và nhóm các bạn rùa (8 bạn). Từ đó viết được phép trừ (18 - 8) để tìm ra số bạn thỏ (10 bạn). 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 18-6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Thứ năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Năng lực chung Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ.
- - Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động - Ôn : Đọc lại bài Câu chuyện của rễ và TLCH: - HS đọc và TLCH Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? - Khởi động : - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Các con vật trong tranh đang làm gì? các câu hỏi + Em thấy các con vật trong tranh thế nào? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau câu hỏi. đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS nhắc lại 2. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời - HS lắng nghe người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - Đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc nối tiếp câu lần 1 - GV HD HS phát âm 1 số TN khó: van nài, lúc - HS luyện đọc các TN khó nào, lên, buồn - Đọc nối tiếp câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng - Chú ý đọc các câu dài: Một chú sóc/ đang câu lần 2 chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - GV chia VB thành các đoạn - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: ngái - HS lắng nghe ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB . + 1- 2 HS đọc thành tiếng + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiền sang phần toàn VB trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc đoạn 1 + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên - Khi đang chuyên trên cành cành cây? cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói. + Sói hỏi sóc điều gì? - Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc
- cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực. - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm cả bài + Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn - Vài HS trả lời, HS nhận xét. bực? - GV nhận xét, đưa ra câu: Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS viết vào vở. - Lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Chiều Đạo đức THC HÀNH KĨ NĂNG GIA HC KÌ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ; Tự giác học tập; Tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Tự giác làm việc nhà; Không nói dối; Không tự ý lấy và sử dụng đồ dùng của người khác; Biết nhận lỗi. - Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ; Phải tự giác học tập; Phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Phải tự giác làm việc nhà; không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật. - Chủ động rèn luyện các thói quen. 2. Năng lực chung
- - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. Nhắc nhở bạn bè: học tập, sinh hoạt đúng giờ; tự giác học tập; tự giác tham gia các hoạt động ở trường; tự giác làm việc nhà; không nói dối. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Đồng tình với những thái độ, hành vi tốt; không đồng tình với những thái độ, hành vi không tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng PP,bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài: Một sợi rơm vàng. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập a) Học tập, sinh hoạt đúng giờ - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: - HS quan sát tranh Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao - GV mời 1 số HS trình bày - HS trình bày - Em đã học tập, sinh hoạt đúng giờ - 1 số HS chia sẻ chưa? Em hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - 1 số HS đọc thông điệp b) Tự giác học tập - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: - HS quan sát tranh Bạn nào dưới đây đã tự giác học tập? Vì sao? - HS trình bày - GV mời 1 số HS trình bày - 1 số HS chia sẻ - Em đã tự giác học tập chưa? Em hãy kể một việc em đã làm? - 1 số HS đọc thông điệp - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp c) Tự giác tham gia hoạt động ở trường - HS quan sát tranh - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì - HS trình bày sao? - 1 số HS chia sẻ - GV mời 1 số HS trình bày - Em đã tự giác tham gia các hoạt động ở trường chưa? Em hãy kể một việc em đã - 1 số HS đọc thông điệp làm?
- - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - HS quan sát tranh d) Tự giác làm việc nhà - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác - HS trình bày làm việc nhà? - 1 số HS chia sẻ - GV mời 1 số HS trình bày - Em đã tự giác làm việc nhà chưa? Em - 1 số HS đọc thông điệp hãy kể một việc em đã làm? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - HS quan sát tranh e) Không nói dối - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: - HS trình bày Em sẽ chọn cách nào? Vì sao? -1 số HS chia sẻ - GV mời 1 số HS trình bày - Nói dối có tốt không? Có nên nói dối - 1 số HS đọc thông điệp không? Vì sao? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp g) Không tự ý lấy và sử dụng đồ của - HS quan sát tranh người khác - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Bạn nào đáng khen, bạn nào cần nhắc - HS trình bày nhở? Vì sao? -1 số HS chia sẻ - GV mời 1 số HS trình bày - Em đã bao giờ tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác chưa? Nếu muốn sử dụng -1 số HS đọc thông điệp em cần làm gì? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp - HS quan sát tranh h) Biết nhận lỗi - GV trình chiếu hình và nêu yêu cầu: Em sẽ làm gì khi mắc lỗi trong tình - HS trình bày huống sau? Vì sao? -1 số HS chia sẻ - GV mời 1 số HS trình bày - Em đã bao giờ tự nhận lỗi chưa? Hãy -1 số HS đọc thông điệp kể một tình huống mà em đã biết tự nhận lỗi? - GV khen ngợi HS và đưa ra thông điệp 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò HS, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ............................................................................................................................. .... ______________________________________

