Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_28.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Dương Thị Nga
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cách ứng xử để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm; 2. Năng lực chung Thể hiện được hàng động thân thiện, quan tâm, kính trọng những người hàng xóm; 3. Phẩm chất Rèn kĩ năng hợp tác,giải quyết vấn đề; phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Các tình huống làm quen với những người hàng xóm mới hoặc giúp đỡ lẫn nhau của những người hàng xóm, phù hợp với thực tiễn để học sinh tập giải quyết, xử lí. 2. Học sinh: Nhớ lại những kĩ năng làm quen với bạn mới, thân thiện với mọi người để vận dụng vào làm quen với hàng xóm, đồng thời chuẩn bị nội dung chia sẻ với cả lớp về những người hàng xóm của mình; thẻ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để ổn - HS hát tập thể 1 bài hát. định nề nếp. ? Em hãy kể những việc làm thể hiện - Chào hỏi lễ phép; giup đỡ hàng quan hệ tốt với hàng xóm xóm; quan tâm, thăm hỏi hàng xóm, chơi thân thiện với các bạn hàng xóm . 2. THỰC HÀNH Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống - GV chia lớp thành 4-6 nhóm - HS chia lớp thành 4-6 nhóm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm 1, - Các nhóm nhận nhiệm vụ: 3 và 5 xử lí tình huống 1; nhóm 2, 4 và 6 + Nhóm 1, 3 và 5: Minh vừa bước xử lí tình huống 2. ra cửa thì gặp bác Hùng mới chuyển đến gần nhà. Nếu là Minh, em sẽ làm gì? + Nhóm 2, 4 và 6: Cô Hằng hàng xóm nhờ Lan trông em giúp vì cô có việc bận.Nếu là Lan em sẽ làm thế nào? - GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ các - Các nhóm thảo luận cách xử lý nhóm nếu cần thiết. và phân công bạn sắm vai và xử lí tình huống. - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên sắm - Mỗi nhóm cử 2 bận đại diện lên vai thể hiện. Lắng nghe tích cực và quan sắm vai thể hiện cách xử lí tình
- sát các nhóm thể hiện. Khuyến khích học huống của nhóm mình. Cả lớp quan sinh phát biểu ý kiến và ghi nhận tất cả sát để đưa ra nhận xét, bổ sung những ý kiến phù hợp của học sinh. cách xử lí tình huống. - HS chú ý, lắng nghe tích cực. ? Khi gặp những người hàng xóm mới + Khi gặp những người hàng xóm các em cần làm gì? Và cần có thái độ mới em cần chủ động chào hỏi, thể như thế nào? hiện thái độ vui mừng vì được làm hàng xóm của họ và có thể giới thiệu về mình, gia đình mình. ? Đối với những người hàng xóm đã + Đối với những người hàng xóm quen biết, nếu họ cần giúp đỡ chúng ta sẽ đã quen biết thì hãy sẵn lòng giúp làm gì? đỡ những gì mình có thể giúp được. - GV tổng hợp ý kiến và chốt lại: 3. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thể hiện lời nói, hành động thân thiện, kính trọng lễ phép với những người hàng xóm. ? Khi gặp những người hàng xóm thì các - Chào hỏi. em cần làm gì? ? Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối - thái độ vui vẻ, thân thiện với những người hàng xóm của mình? ?chúng ta cần làm gì khi hàng xóm cần - Hết lòng giúp đỡ nêu mình có thể đền sự giúp đỡ của mình? giúp. - GV dặn dò HS rèn luyện thói quen chào hỏi, lễ phép với những người hàng xóm lớn tuổi và thân thiện, quan tâm, sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm của gia đình mình. Tổng kết: GV đưa ra thông điệp “ Mỗi chúng ta cần có quan hệ tốt với những - HS nhắc lại thông điệp bài học. người hàng xóm. Để thiết lập và duy trì mới quan hệ tốt với những người hàng xóm, em cần lễ phép, chủ động chào hỏi và sẵn lòng giúp đỡ mọi người”. -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kết nối Ôn : - HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại tên bài học trước. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài -HS quan sát tranh và trao đổi học đó nhóm để TLCH: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về - Một số HS trả lời câu hỏi. con người và cảnh vật trong tranh. - Các HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS nghe, sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: + HS quan sát tranh và trả lời câu Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước hỏi thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự - HS đọc nối tiếp câu mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy - HS đọc từ khó. ngẫm nhé. 2. Khám phá - HS đọc nối tiếp câu. . Đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc câu dài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đánh dấu SGK - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS đọc nối tiếp đoạn
- VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các - HS nghe bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - 1HS đọc toàn bài. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn -- HS đọc cừu” - HS làm việc nhóm (có thể đọc to - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: và trả lời từng câu hỏi. a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác nông a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,các dân đã làm gì ? bác nông dân đã tức tốc chạy tới. b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn đàn cừu vì không có ai đến đuổi cừu? giúp chú bé. c. Trong cuộc sống chúng ta cần c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không này? lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - HS trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời - Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS. . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - HS đọc câu trả lời của phần c. - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS viết câu trả lời vào vở. c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - HS nghe dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5. Vận dụng trải nghiệm HS nhắc lại những nội dung đã học
- - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã . học. HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số.Rèn luyện tư duy. 2.Năng lực chung - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất -Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. que tính - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS thực hiện. - Trò chơi đố bạn - HS theo dõi - GVNX 2. Khám phá Bài toán a) - HS thực hiện - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 32 que tính - HS trả lời - Còn bao nhiêu que tính - HS theo dõi. - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì + Có 76 que tính, bớt đi 32 que và hỏi gì? tính. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện + Hỏi còn lại mấy que tính. phép tính gì? - HS trả lời. - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có - HS nêu cách đặt tính hai chữ số. - HS trình bày cách đặt tính
- - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = - Vài em nhắc lại ? - HS theo dõi. GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b) - HS đọc lại đề bài. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: - HS trả lời. + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - HS thực hiên - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Vài em nhắc lại Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). - HS nêu yêu cầu 3. Thực hành - HS theo dõi Bài 1: Tính: - HS thực hiện. - HS nêu yêu cầu. - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. - HS nêu.. Bài 2: Đặt tính và tính. - HS thực hiện. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS theo dõi, sửa sai. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - GV nhận xét. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả - HS nêu. lớn nhất? - HS thực hiện, trình bày kết quả - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS theo dõi nhận xét. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết - HS đọc quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh và tìm ra - HS trả lời: kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 Bài 4: - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Gọi HS đọc đề toán. - HS theo dõi. - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. HS lắng nghe. - Gọi HS nêu kết quả. HS nêu kết quả - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu một số phép trừ - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
- _________________________________ Chiều thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - 1 HS nêu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và xét. TLCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát - GV dẫn dắt vào bài học - HS đọc yêu cầu BT 2. Khám phá - HS thảo luận nhóm. 1.. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên câu vào vở:15’ cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. - GV chiếu BT 5 và các từ - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS nêu yêu cầu BT a. Nhiều người hốt hoảng vì có - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo đám cháy. nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn b.Các bác nông dân đang làm việc thiện câu. chăm chỉ. - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. quả - Viết câu vào vở. - GV gọi HS nhận xét - Nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. - Quan sát tranh 2.6. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu:15’ - Lắng nghe - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS
- - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh + Tranh 1: Chú bé đang la hét. + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. - Làm việc theo nhóm + Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp nghe. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - HS trả lời theo ý hiểu. chuyện trước lớp. - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Vài học sinh nhắc lại nội dung. - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm trò đùa. Tiết 4 3. Nghe – viết - Quan sát, đọc nhẩm - Giới thiệu đoạn văn - Lắng nghe - GV đọc đoạn văn - Đoạn văn có 3 câu - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Những chữ đầu câu: Một, Chú, - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu Các tiên? - Dùng dấu chấm - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - HS viết bảng con: sói, hốt hoảng, - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó vẫn - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế - Viết chính tả vào vở. ngồi, cách cầm bút, - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV đọc cho HS soát lỗi - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học sinh - Lắng nghe 4. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông - HS TL - GV nêu yêu cầu a.bày trò, bài học, chạy trốn. - Gọi HS trả lời b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc. - Gọi HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung -Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Lắng nghe yêu cầu - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các tiếng. 5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói - GV giới thiệu tranh - HS trình bày. - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và - Các HS khác nhận xét, bổ sung - dùng từ ngữ trong khung để nói về tình HS trả lời theo ý hiểu.
- huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp. - Gọi HS trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt ý. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học. - HS nêu ý kiến về bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI BÉ LÀM VIỆC NHÀ.LÀM BÀI TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bé làm việc nhà Ngày nghỉ bé cùng mẹ dọn dẹp nhà của. Bé quét nhà, lau bàn ghế, sắp xếp đồ chơi. Xong xuôi, bé theo mẹ vào bếp nấu cơm. Mẹ dạy bé nhặt rau, vo gạo. Năm ngón tay búp măng của bé nhịp nhàng như múa. Bé vui vì được mẹ khen, hai má ửng hồng.
- - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu ? - Bài có mấy câu - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp câu + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể + HS đọc nối tiếp từng câu khó đối với HS lần 2 + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn. từng đoạn, 2 lượt. + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi Trả lời câu hỏi đọc. 1.Ngày nghỉ, bé làm gì? a. Cùng mẹ dọn dẹp nhà của, nấu ăn. b. Cùng mẹ đi chơi c. Cùng mẹ đi chợ HS trả lời: 1. A 2. Khi được mẹ khen, bé thế nào? a. Đưa tay lên múa. b. Cười sung sướng c. Vui, hai má ửng hồng. GV theo dõi hỗ trợ. HS trả lời: 2C * Bài tập: Bài 1: a.Điền ai hay ay? b .trò; ch .trốn; l . xe; con n .. -HS làm bài. b. iên hay uyên? -Hs nối tiếp nêu đáp án Câu ch ..; nàng t ..; kh .. bảo; Bài 2: Nối Các bác nông dân vì có đám cháy. -Hs nối tiếp đọc câu được Nhiều người hốt hoảng đang làm việc chăm chỉ nối đúng. Chú bé chăn cừu nên được cả lớp yêu mến. Hà luôn giúp đỡ bạn giả vờ kêu: “ Sói! Sói!” - GV nhận xét tiết học. ______________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài - HS nhắc lại tên bài học trước. học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tranh và trao đổi a. Em thấy gì trong bức tranh? nhóm để TLCH: b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Một số HS trả lời câu hỏi. khác nhau? - Các HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu? Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng của núi. 2. Khám phá - HS nghe, 1. Luyện đọc 30 - GV đọc mẫu toàn bài. - HS đọc nối tiếp câu *HS đọc đoạn - HS đọc từ khó. - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, - HS đọc nối tiếp câu. rèo lên ... - HS luyện đọc câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đánh dấu SGK - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài:
- + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt nhìn thấy một hạt dẻ. - HS đọc nối tiếp đoạn *HS đọc đoạn - HS nghe - GV chia bài thành 2 đoạn. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). - HS luyện đọc trong nhóm. * HS đọc đoạn theo nhóm. - HS thi đọc trong nhóm. - Thi đọc theo nhóm. - 1HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. Tiết 2 2. Trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm -HS thảo luận nhóm hiểu nội dung bài bằng cách trả lời các câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại “A!”? từ vách núi. + Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn gì? là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: tôi ghét bạn... + Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được + Gấu con tủi thân rồi òa khóc. tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? + Gấu mẹ nói gì với gấu con? + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói với núi là: tôi yêu bạn. + Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận được điều gì và gấu cảm thấy thế nào? được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu con bật cười vui vẻ. -GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số -HS trình bày câu trả lời. nhóm trả lời câu hỏi. -GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy chúng ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay với mọi người để bản thân mình cũng được nhận lại những niềm vui... 3.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở - HS trả lời. mục 3: 12’
- - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào? - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS - HS quan sát và viết câu trả lời vào viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo vở lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - HS lắng nghe đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Toán BÀI 32 : PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thực hiện -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HSNX (Đúng hoặc sai). phép tính khi được gọi tới tên mình 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 =
- 54 – 14 = 35 – 10 = - GV + HS nhận xét - GVNX 1. Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu) 2. 2. Luyện tập - 6chục, 2 chục Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - 4 chục - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? -HS lắng nghe - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - HS làm vào phiếu bài tập. bao nhiêu? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - Đặt tính rồi tính Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - HS trả lời - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện phép tính. bài tập vào bảng con. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu - HS lắng nghe và sửa bài. HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - Số? bảng con. - HS lắng nghe. Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện - Vài nhóm trình bày phép tính theo thứ tự từ trái sang phải - Lớp nhận xét bổ sung (theo chiều mũi tên) - Kết quả: 60 – 20 = 40. - GV sửa bài và nhận xét. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số trong - Thực hiện tương tự với bài robot màu ô ở hàng đơn vị là số 9. xanh. - HS quan sát bạn làm và nhận xét. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học - HS lắng nghe. đồng thời hướng dẫn HS cách làm. -1 em đọc đề bài. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống - HS trả lời. trên bảng. - HStrả lời. - GV sửa bài và nhận xét. - HS điền : 86 – 50 = 36 Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu - HS trình bày. - Đề bài cho biết điều gì? - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - HS tham gia chơi. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS lắng nghe. - GV sửa và nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=;
- 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 =,.... - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Thứ năm, ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
- - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2, . Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, nhìn - HS nêu yêu cầu thấy, tủi thân, reo lên) - HS đọc - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - HS trình bày/ nhận xét. - GV kiểm tra, nhận xét. - HS viết vở. 3, Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong -HS quan sát tranh khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS thảo luận, tập đóng vai. sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không - HS trình bày thích bạn, tớ ghét cậu ) -HS các nhóm khác nhận xét. - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên tránh nói những lời không hay làm bạn buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan Tiết 4 4. Nghe viết - GV đọc đoạn văn. - GV lưu ý cho HS khi viết chính tả: - HS đọc thầm. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Lưu ý 1 số từ khó: lại, núi, yêu thương. GV cho HS đọc, phân tích, viết bảng con. -HS đọc-phân tích-viết bảng. - GV kiểm tra tư thế ngồi viết đúng. -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV đọc chính tả.( đọc theo cụm từ, đọc chậm -HS viết chính tả. rãi, rõ ràng) - GV đọc soát lỗi. -HS tự soát lỗi. - GV kiểm tra nhận xét bài viết của HS -Đổi vở soát lỗi cho nhau.
- .5 5. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng HS suy nghĩ tìm từ. vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc -HS nêu các từ tìm được. - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS có thể tìm ở -HS đọc. trong bài học hoặc ngoài bài. - GV viết các từ HS tìm lên bảng. -GV cho HS đọc lại các từ trên . H 9.6. Trò chơi Ghép từ ngữ S HS tập trung lại theo nhóm. -GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS nghe gv nêu tên trò chơi, -GV phổ biến cách chơi: hướng dẫn cách chơi, + Các nhóm được nhận 1 giỏ có các thẻ từ ngữ. - Nhóm nhận giỏ thẻ từ ngữ Tìm trong các từ ngữ đã cho đó những cặp từ - Các nhóm thực hành chơi. ngữ có mối liên hệ với nhau rồi ghim từng cặp lại. +Đại diện các nhóm mang sản + Khi hết thời gian, các nhóm cử đại diện phẩm lên trước lớp. mang giỏ của nhóm lên trước lớp. -GV cùng cả lớp kiểm tra giỏ từng nhóm, giỏ nào có nhiều cặp từ ngữ đúng nhất thì thắng cuộc. - HS nhắc lại nội dung bài. 7. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu ý kiến về bài - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) _________________________________ Chiều Đạo đức BÀI 24: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn tới tai nạn giao thông. - Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn. biết đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của tai nạn giao thông. - Chủ động thực hiện những cách xử lí phòng tránh tai nạn giao thông. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh tai nạn giao thông
- 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh tai nạn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tranh, bài giảng điện tử 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Tổ chức hoạt động tập thể -hát bài "Đường em đi" - GV hỏi: - HS hát + Bạn nhỏ trong bài hát đã phòng, tránh tai nạn giao thông bằng cách nào? Kết luận: Bạn nhỏ đã biết đi đường phía bên - HS nêu tay phải, không đi phía bên trái để phòng, tránh tai nạn giao thông. 2. Khám phá: Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới tai nạn giao thông - HS lắng nghe - GV chiếu các tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS quan sát tranh + Em hãy kể lại những tình huống trong tranh. - HS trả lời + Những tình huống đó có thể dẫn tới hậu quả gì? - HS trả lời. - GV mời một đến hai HS phát biểu, các HS - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến khác lắng nghe và bổ sung ý kiến. cho bạn vừa trình bày. Kết luận: Đá bóng ở lề đường, sang đường khi đèn dành cho người đi bộ màu đỏ, đi bộ -HS lắng nghe giữa lòng đường, đùa nghịch khi đi xe máy và không đội mũ bảo hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông. Hoạt động 2 Lựa chọn hành động để phòng, tránh tai nạn giao thông - GV chiếu tranh - GV chia HS thành bốn nhóm, giao nhiệm - HS quan sát. vụ cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan - HS thảo luận nhóm. sát, thảo luận những câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ trong tranh đã có hành động gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? - Học sinh trả lời + Em sẽ làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV mời đại diện nhóm lên bảng trả lời. Kết luận: Để phòng, tránh tai nạn giao thông,
- chúng ta cần: tuân thủ tín hiệu đèn giao - HS lắng nghe. thông, đi đúng phần đường, tuân thủ các nguyên tắc an toàn như đội mũ bảo hiểm, vui chơi ở khu vực an toàn,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn - GV chiếu tranh + Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn hành vi an toàn , hành vi không an toàn và giải thích vì sao. - Gọi HS nêu. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - Hành vi an toàn: ngồi ngay ngắn, bám vào mẹ khi ngồi sau xe máy (tranh 1); thắt dây an toàn khi ngôi xe ô tô (tranh 2); đi bộ trên vỉa - HS chia sẻ hè (tranh 4); đi đúng phần đường có vạch kẻ - HS chia sẻ qua thực tế của bản khi sang đường (tranh 5). th Hành vi không an toàn: chơi đùa, chạy nhảy dưới lòng đường (tranh 3). Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết phòng, tránh tai nạn giao thông. 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, và đưa ra những lời nhắc nhở các hành động - HS lắng nghe cần thực hiện để phòng, tránh tai nạn giao thông. - GV giới thiệu tranh tình huống: + Tranh 1: Bạn trèo qua dải phân cách để về - HS nêu nhà nhanh hơn. -T1: + Bạn ơi, xuống đi nguy hiểm lắm + Bạn nên đi đúng phần đường + Tranh 2: Các bạn thả diều ở đường tàu. dành cho người đi bộ. - GV hỏi: “Em sẽ khuyến bạn điều gì?” - T2: + Các bạn, không nên chơi ở đây, nguy hiểm lắm + Các bạn qua bãi cỏ ( khu vui - GV gợi ý HS đưa ra những câu trả lời chơi) thả diều cho an toàn. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn
- những lời khuyên hay, đúng. - HS nêu Kết luận: Không trèo qua dải phân cách, không thả diểu trên đường tàu vi có thể dẫn - HS lắng nghe đến tai nạn giao thông. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông - GV cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các hành vi không an toàn trong phần - HS đọc. Luyện tập. Kết luận: Em cần rèn luyện thói quen phòng, tránh tai nạn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người Thông điệp: GV chiếu thông điệp lên (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI CHÚ CHIM SÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS múa hát một bài HS hát 2. Luyện tập 1. GV chiếu văn bản: Chú chim sâu Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là

