Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 46 trang Hà Thanh 26/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_29.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số cách phòng tránh đuối nước: nguyên nhân và cách phòng tránh. * Năng lực chung - HS biết được nguyên nhân và cách phòng tránh. * Phẩm chất - Có ý thức lắng nghe để phòng tránh đuối nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng tránh đuối nước HĐ1. Một số nguyên nhân để phòng - Hs lắng nghe. tránh - Cho HS xem video tuyên truyền về phòng tránh đuối nước H: Nêu các nguyên nhân thường gặp - Hs lắng nghe. mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng tránh đuối nước? HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các - GV nhận xét, kết luận bổ sung: HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
  2. - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài HS vận động và hát. Em yêu trường em( cả lời 2 của bài hát) - HS viết tên bài vào vở - Trong bài hát nói về đồ dùng học tập nào? - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nói về một đồ dùng học tập của em - GV làm mẫu, mang đến lớp một đồ dùng học tập và giới thiệu về đồ dùng - HS quan đồ vật. học tập đó. VD: Đây là chiếc hộp bút mà cô rất thích. Nó được làm bằng vải, - HS lắng nghe, thực hiện. màu cam, có hình thêu rất xinh xắn. Hộp bút là ngôi nhà của các đồ dùng học tập như thước kẻ, bút chì,... giúp các đồ vật đước sắp xếp ngăn nắp. Cô thường giữ gìn hộp bút rất cẩn thận. - GV hướng dẫn HS giới thiệu đồ vật - HS trả lời. yêu thích bằng cách trả lời câu hỏi sau: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập - Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào? của em là một cái cặp. + Đồ vật đó có hình dạng, màu sắc như - Cái cặp hình chữ nhật, ngoài cặp có thế nào? hình đô rê mon(hình công chúa tóc vàng) - Cái cặp chứa đựng rất nhiều đồ dùng + Công dụng của đồ vật đó là gì? học tập hằng ngày như đựng sách, vở, hút, thước....
  3. - Nhờ có chiêsc cặp mà dồ dùng của em không bị mât. Em sẽ giữ gìn thật + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? cẩn thận và em sẽ yêu quý chiếc cặp - GV gọi đại diện 2 - 3 nhóm HS lên như người bạn của em. trình bày kết quả thảo luận của nhóm. - HS lên trình bày theo ý tưởng của - GV nhận xét, đánh giá. mình. 3. Thực hành. - Bạn nhận xét. Bài tập 2 Viết 4-5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập em đã nói ở trên - GV mời 1 bạn đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu giới thiệu về đồ - HS viết bài. - HS kể. HS đọc yêu cầu bài tập. dùng học tập em đã nói ở trên. - GV hướng dẫn HS: - HS viết bài. + Quan sát sơ đồ trong SHS, gọi HS - HS viết đoạn văn theo GV và SGK đã đọc to các nội dung trong sơ đồ. hướng dẫn. + Xây dựng dàn ý dựa trên sơ đồ. - HS trình bày: Cây bút chì của em + Phát triển các ý trong sơ đồ thành màu hồng đậm. Vỏ ngoài thân bút làm câu văn, dựa trên một số mẫu câu, ví bằng gỗ, sơn những vạch xanh đỏ xen dụ: kẽ nhau, nước sơn bóng loáng rất đẹp. ▪ Các cách giới thiệu tên đồ dùng: Em có Em dùng cây bút chì để vẽ tranh. Mỗi nhiều đồ dùng học tập, nhưng đồ dùng khi vẽ tranh, em gọt cho đến khi lộ ra mà em thích nhất là cặp sách./ Đồ dùng ngòi chì dài đủ dùng, vì ngòi bút chì học tập em muốn giới thiệu là chiếc dài quá thì dễ bị gãy. Cây bút vẽ thật cặp sách. sướng tay. ▪ Các cách giới thiệu về hình dạng, màu sắc của đồ dùng: Hộp bút của tớ hình - HS trả lời chữ nhật, màu vàng nhạt./ Chiếc hộp bút của tớ có hình dạng vuông vắn như một ngôi nhà nhỏ và có màu vàng nhạt. - GV yêu câu từng HS viết bài vào vở. - HS lắng nghe, thực hiện. Viết xong, HS đổi bài cho nhau cùng đọc và góp ý. - GV mời 2-3 HS đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng. - Vừa em các em đã giới thiệu đồ vật gì? - Em tự hứa sẽ cất giữ đồ dùng đó như thế nào? - GV nhận xét giờ học.
  4. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc được một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. - Biết viết vào phiếu đọc sách trong vở bài tập. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Thư viện trường em -HS hát - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm đọc được một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. - 2, 3 HS đọc yêu cầu. GV đã giao nhiệm vụ cho HS Tìm đọc được một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. Học sinh sưu tầm, đọc một - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung cuốn sách viết về chuyện lạ đó của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: đây -Tên của bài là gì? -HS làm việc nhóm đôi trao -Tác giả làai? đổi. - Bài viết về chuyện lạ nào? Ví dụ sách: Tốt-tô-chan Cô bé - Em thích nhất chi tiết nào của chuyện lạ đó? bên cửa sổ. ? Vì sao em thích? - Tổ chức cho HS chia sẻ tên chuyện lạ, tên - HS chia sẻ theo nhóm tác giả. - HS thực hiện - Tổ chức thi đọc một số chi tiết hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách trong vở bài tập. - HS đọc yêu cầu. Viết vào phiếu đọc sách - 2, 3 HS đọc. trong vở bài tập - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ Ngày ( .) với bạn một số về thông tin của
  5. Tên sách ( ..) quyển sách mình đọc. Điều em thích nhất ( ) - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi về Ngày 19/03/2021 thông tin của quyển sách mình đọc. - Tên sách: Tôt-tô-chan - Điều em thích nhất: Tôt-tô- Gọi 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp chan là một cô bé được sinh gia trong một gia đình hạnh phúc, tuy nhiên với bản tính nghịch ngợm và hiếu động kỳ lạ của mình em đã buộc phải thôi học khi mới vừa lên sáu tuổi. Nhưng sau đó, mẹ đã chuyển em đến học ở một ngôi trường đặc biệt, ở ngôi trường này mỗi học sinh có thể làm những điều mà mình thích. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS lắng nghe. HS. HS nhắc lại những nội dung đã 3. Vận dụng. học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nhắc lại kiến thức học. - Bạn nào có cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây khác nữa hãy kể cho cô nghe về tên cuốn sách. - Các em đọc xong mỗi cuốn sách nhớ viết các thông tin vào phiếu đọc. - GV nhận xét giờ học... - Chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách (GV chuyên trách dạy) _______________________________ ` BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). * Năng lực chung
  6. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi: Đố bạn: chơi. +ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Luyện tập. * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì? Đặt tính rồi tính - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - 1 HS thực hiện 326 + 253 Nhận xét - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - HS chia sẻ: - Nhận xét bài làm học sinh. 432 732 643 + 261 + 55 + 50 * Bài 2: 693 787 693 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Tìm kết quả của mỗi phép tính - GV hỏi: - HS quan sát Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những GV: Những cần cẩu minh họa trong hình la khối hàng hóa. cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa - HS lắng nghe
  7. ở bến cảng. - Tìm kết quả của mỗi phép tính - Bài toán này yêu cầu các em làm gì? - Thực hiện các phép tính ghi trên - Em hãy nêu cách thục hiện bài toán này các thùng hàng. Sau đó ghép kết quả nào? ở cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý Kết quả phép tính và đơn vị đo. điều gì? - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ -HS tham gia chơi - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương * Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của - GV nêu yêu cầu của bài. bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử + Bài toán cho biết gì? nặng hơn co hổ 32 kg. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em - Học sinh nêu. hãy nêu phép tính ? - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Bài giải - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ thường Con hổ con nặng là : to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể nặng đến 300 107 + 32 = 139 (kg) kg, còn Sư tử đực có thể nặng đến 225 kg. Trong Đáp số : 139 kg tranh cũng minh họa một chú rùa cạn rất lớn, đó là - Học sinh nhận xét. loài rùa Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là một chú - HS lắng nghe. rùa sống đến 255 tuổi). * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Có 424 câu hoa hoàng đỏ. Số cây hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa + Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng trắng em hồng đỏ là 120 cây. hãy nêu phép tính ? - Có bao nhiêu cây hoa hồng trắng? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS nêu: 424 + 120 - Nhận xét Bài giải Số cây hoa hồng trắng có là : - Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa 424 + 120 = 544 (cây) hồng? Đáp số : 544 cây * Bài 5: - HS trả lời - Gọi 1 HS nêu đề bài Câu a: - YC HS học sinh xem tranh và xác định
  8. đâu là dòng nước chảy dưới cây cầu, đâu là - 1 HS nêu đề bài dòng nước chảy qua bãi đá. Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. - HS xác định dòng nước chảy Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô tô có dấu hỏi. - Nhận xét Câu b: Học sinh so sánh các quảng đườngvà - Chẳng hạn: tìm ra dòng nước nhắn nhất để về tổ của hải 778 + 211 = 8 = 989 li. Dòng nước chảy dưới cây cầu dài - Nhận xét 989 m Lưu ý: Giáo viên có thể kết nối bối cảnh bài 481 + 513 = 994 3, 4, 5 thành câu chuyện đi thăm khu vườn Dòng nước chảy qua bãi đã dài 994 thượng uyển của nhà vua và hoàng hậu. m Trong đó bài 3 là khu rừng nơi sinh sống - Nhận xét của nhiều loài động vật bài 4 là vườn hoa và - HS so sánh bài 5 là nơi sinh sống của hải ly. 3. Vận dụng ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? ? Nêu lại cách cộng các số có ba chữ số? - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và - HS chia sẻ chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất
  9. - Yêu quý, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Laptop, tivi, hình ảnh, sơ đồ câm, thẻ từ về cơ quan bài tiết nước tiểu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Y/c HS chỉ và nêu tên, chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ - Nhận xét, khen ngợi và dẫn vào bài: cơ quan 1-2 HS đọc bài tiết nước tiểu có chức năng vô cùng quan trọng trong cơ thể con người. Vậy chúng ta phải Hs dự đoán làm gì để bảo về, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu? - Gv ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá: Các nhóm trình bày a. Hoạt động 1: Chức năng của các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu HS đọc - Cho Hs chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì? theo nhóm 4. Mỗi nhóm được phát 1 sơ đồ câm và các thẻ như trong sách giáo khoa - Luật chơi: Hết bài hát "Rửa tay", các đôi sẽ ghép xong thẻ chữ vào sơ đồ câm về cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gọi một số nhóm trưng bày và thể hiện trước lớp, các nhóm khác đối chiếu và treo ở gần khu vực nhóm mình ngồi. - Nhận xét, khen ngợi và chốt: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. 3. Hoạt động thực hành a. Hoạt động 1: Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải HSTL: Ngứa, viêm, nhiễm ra ngoài. trùng, sỏi thận - Yc học sinh đọc đề bài. Để giữ gìn và bảo vệ cơ quan - YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bài tiết nước tiểu, chúng ta bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải cần: ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật + Thường xuyên tắm rửa cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. sạch sẽ bằng nước sạch
  10. + Mời các nhóm trình bày. + Thay quần áo, đặc biệt là + Các nhóm nx, bổ sung. quần áo lót + GV nhận xét. + Hằng ngày uống đủ nước + YC HS quan sát hình chốt và nói những hiểu và không nhịn đi tiểu. biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? - Khó chịu, bụng căng,... GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. b. Hoạt động 2: Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu HS đọc - Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu? - Cần làm gì để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài Khó chịu, bí đái, vỡ bóng tiết nước tiểu? đái, nguy hiểm tính mạng,.. - Lớp mình có bạn nào nhịn đi tiểu không? Lúc đó con thấy thế nào? - Chốt: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể mắc những bệnh: ngứa, viêm, nhiễm trùng, sỏi thận.... Chúng ta phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng bằng cách:Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót. Cần uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất 4. Vân dụng - Hoàn thành phần vận dụng (nếu chưa hoàn thành ở lớp) - HS tìm hiểu về cách chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểuvà thói quen uống nướccủa người thân trong gia đình. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cổ kiến thức về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000; ôn tập về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000; vận dụng vào giải các bài toán thực
  11. tế. * Năng lực chung - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động -HS hát. HS hát bài Lớp chúng mình -HS lắng nghe GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Luyện tập HS theo dõi Bài 1 Tính? 296 465 703 360 HS làm bài vào vở + 143 + 520 + 191 + 128 Bài 1 HS làm bài vào vở. HS trình bày miệng kết quả. Bài 2: Đặt tính rồi tính. 296 465 703 360 355 +124 216 + 452 140 + 119 + 143 + 520 + 191 + 128 302 +394 274 + 205 834 + 105 449 985 894 488 461 + 237 316 + 273 Bài 2: HS tính và làm vào vở. HS trình bày miệng kết quả. Bài 3. Trong đợt quyên góp sách vở cho các Bài 3 Bài giải bạn nhỏ vùng cao, lớp 2A đã quyên góp Cả hai lớp đã quyên góp được được 215 quyển vở, lớp 2B đã quyên góp số quyển vở là: được 209 quyển vở. Hỏi cả hai lớp đã quyên 215 + 209 = 424 (quyển góp được tất cả bao nhiêu quyển vở? vở) Đáp số: 424 quyển vở Bài 4. Tìm một số biết rằng số đó trừ đi 232 Bài 4 Bài giải thì được 458? Số đó là Yêu cầu HS làm bài vào vở. 458 +232 = 690 - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. Đáp số: 690 4.Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS nhắc lại. HS nêu cách đặt tính và cách tính số có ba HS theo dõi chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). HS sắp xếp. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  12. ___________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. * Phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn - HS thảo luận theo cặp và chia tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” sẻ. + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong - 2-3 HS chia sẻ. tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp đoạn. - 2-3 HS luyện đọc. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. - 2-3 HS đọc.
  13. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: - HS thực hiện theo nhóm ba. + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// - HS lần lượt đọc. + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai -C1:...lắc đầu bỏ đi. rồi.// Em xin lỗi ạ!// -C2: đáp án C - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. không nhớ lời cô dặn, đã không - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong nói năng lịch sự, lễ phép... sgk/tr.85. -C4: ...khi muốn nhờ người khác - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời làm việc gì đó giúp mình, phải hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. nói một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện - HS lắng nghe, đọc thầm. này? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - 2-3 HS đọc. trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS hoạt động nhóm 4, đại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của diện 2-3 nhóm trình bày kết nhân vật. quả. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS hoạt động nhóm * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - Đại diện nhóm chia sẻ - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. - Gọi các nhóm lên thực hiện.
  14. - GV NX và thống nhất câu TL: a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Em biết gì về con hà mã bao giờ chưa? Nhìn thấy ở đâu trông thấy hà mã như thê nào? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. * Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán * Phẩm chất - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng Giới thiệu bài - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi. chơi: Đố bạn: - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 113 806 + 73
  15. 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Quan sát tranh, lắng nghe 2. Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. - HS đọc lời thoại của các nhân vật GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. biểu diễn số như phần bài học trong - HS phân tích bài toán. SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 được tất cả bao nhiêu hạt thông? hạt thông. GV hỏi: - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu - Bài toán cho biết gì? hạt thông? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính? - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn vuông. phép cộng và hỏi: - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, - Có tất cả 579 hình vuông. mấy chục và mấy hình vuông? - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại - 346 + 229 = 575. thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp c) Đặt tính và thực hiện. làm bài ra giấy nháy. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính
  16. chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính HS cả lớp cùng theo dõi. theo. Trăm Chục đơn vị 346 3 4 6 +229 + 2 2 9 5 7 5 - HS nêu - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho làm bài ra giấy nháp. chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 - Quan sát 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - HS nêu 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt 7 tính. Sau đó thực hiện phép tính 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt Vậy: 346 + 229 = 575. thông ? 3. Hoạt động +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +GV trợ giúp HS hạn chế +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nhắc lại yêu cầu của bài. trước lớp Tính - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Bài tập yêu cầu các em làm gì? 247 639 524 - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. + 343 +142 + 18 106 590 781
  17. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Nhận xét bài làm từng em. Đặt tính rồi tính * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nêu trước lớp - 1 HS thực hiện - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS chia sẻ: - 1 HS nêu cách đặt tính. 427 607 729 - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. + 246 +143 + 32 - YCHS làm bài vào vở 673 750 761 - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài - Giáo viên chấm nhận xét chung. và làm bài. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - Kiểm tra chéo trong cặp. * Bài 3: - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 - GV nêu yêu cầu của bài. chấm đỏ - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu ? + Bài toán cho biết gì? - Học sinh nêu. + Bài toán hỏi gì? - Học sinh làm bài: + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao Bài giải nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? Rô bốt vẽ được số chấm màu - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. là : - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. 709 + 289 = 998 (chấm 4. Vận dụng màu) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều Đáp số : 998 chấm màu gì? - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính (có nhớ) số có ba chữ số với - Học sinh nhận xét. số có ba, hai hoặc một chữ số (trong - HS lắng nghe. phạm vi 1000). - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ ` Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy)
  18. ______________________________________ ` Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. * Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán * Phẩm chất - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi: Đố bạn: chơi. +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: - HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc 424 + 215 706 + 72 sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập * Bài 1:
  19. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì? Tính ( theo mẫu) - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách - 1 HS thực hiện tính phép tính. 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 452 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 + 273 4 cộng 2 bằng 6 725 Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ: a. 381 b. 550 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên + 342 +192 bảng. 723 742 - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào bảng con - Lớp làm bảng con - HS chia sẻ: 457 + 452 326 + 29 457 326 762 762 + 184 546 +172 + 452 + 29 + 184 909 355 946 - Giáo viên nhận xét. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính và làm bài. * Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu - 400 + 200 =? - GV nêu yêu cầu của bài. 4 trăm + 200 trăm = 6 trăm 400 + 200 = 600 - YCHS đọc mẫu. - 300 + 700 =? Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo 3 trăm + 7 trăm = 10 trăm mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700” thì nhẩm 300 + 700 = 1000 là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. a. 200 + 600 b. 500 + 400 c.400 + 600 d. 100 + 900 * Bài 4: - Ngày thứ nhất đàn sếu bay được + Bài toán cho biết gì? 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay + Bài toán hỏi gì? được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km + Để tính được thứ hai đàn sếu bay - Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao được bao nhiêu km em hãy nêu phép nhiêu km ? tính ? - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
  20. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km đến 650 km trong 8 đến 10 giờ là 248 + 70 = 318 (km) * Bài 5: Đáp số : 318 km - Gọi 1 HS nêu đề bài - Để làm được bài này các em nên làm - 1 HS nêu đề bài thế nào? Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có - HS xác định dòng nước chảy cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn - Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các điện (ở đây là ắc - quy) bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn - Nhận xét điện (ở đây là ắc - quy) 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Tham gia chơi - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). - Nhận xét giờ học. HS chia sẽ * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA M (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.”