Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe. - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc - Hs lắng nghe. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________________ Tiếng Viêt VIẾT: NGHE VIẾT: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. ghi nhớ được chữ cái và tên chữ cái trong bảng chữ cái; biết vận dụng trong cuộc sống những kiến thức đã học. * Năng lực chung - HS có ý thức chăm chỉ học tập. Giữ vở sạch, viết chữ đẹp. * Phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả (Làm việc thật là vui) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết bảng con 2 từ khó - HS viết tiết trước - Gv tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1. Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Đoạn văn gồm có 5 câu - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS luyện viết bảng con. - GV hỏi: + Đoạn văn trên gồm có ấy câu + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
- + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. theo cặp: - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. Số thứ tự Chữ cái Tên chữ cái - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr10. 10 G Giê - GV mời đại diện một số nhóm trình 11 H Hát bày kết quả trước lớp. 12 I I - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 13 K Ca - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 14 L e-lờ lại bảng chữ cái và tên chữ Ghi lên 15 M em-mờ bảng. 16 N en-nờ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cả lớp/cá nhân). 17 O O 18 Ô Ô 19 Ơ Ơ - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp - HS chia sẻ. 3. Vận dụng * GV mở rộng KT Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi : - HS chia sẻ. Tìm phụ âm và nguyên âm. - HS quan sát tên của những chữ cái là -Các chữ cái là phụ âm thường có tên phụ âm và tên của những chữ cái là gọi chữ khác với tên âm; những chữ nguyên âm xem chúng có điểm gì khác cái là nguyên âm có tên chữ cái và tên nhau? âm giống nhau + GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Viêt
- TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐÔNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật (những từ ngữ chỉ đồ vật trong nhà); phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Rèn kỹ năng đặt câu. * Năng lực chung - Giáo dục HS yêu thích đặt câu về hoạt động học tập. * Phẩm chất - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Biết chia sẻ, hoà đồng với mọi người. Phát triển năng lực quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS nêu 1 số từ chỉ hoạt động ở - HS nêu tiết trước. - Gọi HS nhận xét - GV nhạn xét, tuyên dương 2. Luyện tập - 1-2 HS đọc. Tìm và gọi tên các vật trong tranh - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. + Các sự vật: cái quạt, cái ghế, cái - Bài yêu cầu làm gì? gường, cây cối, chổi - YC HS quan sát tranh và thảo luận - HS trình bày nhóm nêu: Tên các sự vật - Yêu cầu các nhóm trình bày - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - HS tìm và nêu theo cặp - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ có thể gắn với các vật vừa nêu ở bài tập 1 - HS chia sẻ câu trả lời. - GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động với các vật trong tranh. - YC làm vào VBT tr.11. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt câu phù hợp. - HDHS nói về việc em làm ở nhà HS (cá nhân) làm bài tập. VD: Em quét nhà. - Nhận xét, tuyên dương HS. Em rửa bát. Em nấu cơm. Em chơi với em để đỡ mẹ. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? ? Hằng ngày ở nhà em biết giúp đỡ - HS chia sẻ. bố mẹ những công việc gì? Cho HS nêu - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Đọc sách GV chuyên trách dạy ________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán
- TIẾT 9: HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Nhận biết bà toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn và phát triển năng lực giải quyết vần đề. Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành phần 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi phép tính? vở 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16: Quan sát tranh và cho biết trong vườn có nuôi - 2-3 HS trả lời. những con vật nào? Mỗi loại vật có mấy con + Trong vườn có gà, vịt, ngỗng Gà 10 con, vịt 7 con, ngỗng 5 con a/ gà: 10 con b/ Vịt :7 con Vịt :7 con ngỗng :5 con + Nêu bài toán? Gà hơn vịt ? Ngỗng kém vịt Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con? con ? con Số con ngỗng kém số con vịt mấy con? + Nêu phép tính? + Phép tính: 10 -7 = 10 - 7 = 3 7 – 5 = 7 – 5 = 2
- - GV nêu: gà 10 vịt 7 con, Tính Số Gà hơn số - HS nhắc lại cá nhân, đồng con vịt bằng p hép tính 10-7 cũng gọi là hiệu thanh. số con gà và số con vịt - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - HS chia sẻ: - Số con vịt 7 con, số con ngỗng 5 con, Tính Số con ngỗng kém số con số con vịt bằng phép tính 7-5 cũng gọi là hiệu số con vịt với số con ngỗng - HS lắng nghe, nhắc lại. - YCHS lấy thêm ví dụ về bài toán rút ra từ hình vẽ trên và nêu hơn – ké trong bài tóa thường dẫn tới phép tính trừ. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. - GV lấy ví dụ: số gà hơn số ngỗngbao nhiêu - 1-2 HS trả lời. con: 10 - 5. Hãy số ngỗng kém số gà bao - HS lắng nghe. nhiêu? 10-5 Bài giải Bài giải - GV chốt các bước giải bài tóan: Số gà hơn số Số ngỗng kám Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề (cho biết gì? vịt là: số vịt là: Hỏi gì?) 10-7 = 3 con 7 -5 = 2 con Bước 2: Tìm lập phép tính để giải toán: 10-7; 7 -5, 10-5 Đáp số : 3 Đáp số : 2 con con Bước 3: Trình bày viết bài giải 3. Luyện tập Bài 1/16: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. Gv HD đưa câu hỏi: Cành trên: 6 con Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu con? Cành dưới: 4 con Số chim ở cành dưới kém số chim ở cành trên 2 con bao nhiêu con hay số chim ở cành trên hơn số - HS nêu. chim ở cành dưới bao nhiêu con Viết phép tính thích hợp: - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - GV hướng dẫn mẫu: nêu phép tính và các bước giải làm vở hay phiếu nhóm Số chim ở cành trên nhiều hơn số chim ở cành dưới là:
- - Nhận xét, tuyên dương. 6- 4 = 2 (con) Đáp số: 2 con - 2 -3 HS đọc. Bài 2/17: Tương tự - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. quan sát sô hoa tô màu - HS quan sát. và chưa tô màu trong tranh rồi lập phép tính - HS thực hiện làm bài cá nhân. ghi phiếu, vở Bài giải - YC HS làm bài vào vở ô li. Số hoa chưa tô màu kén số hoa - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đã tô màu là: - Đánh giá, nhận xét bài HS. 6- 4 = 2 (bông) Đáp số: 2 bông - HS đổi chéo kiểm tra. - 2 -3 HS đọc. Bài 3/17: - 1-2 HS trả lời.1 em thực hiện - Gọi HS đọc YC bài. bảng lớn, lớp làm vở - Bài toán cho biết gì? Mai 7 tuổi- bố 38 tuổi Bài giải - Bài toán hỏi gì? Bố hơn Mai Bao nhiêu tuổi? Bố hơn Mai số tuổi là: - ta cần lập phép tính nào? 38- 7 = 31 (tuổi) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 2 tuổi Bài 4 / 17 Tương tự Bài giải Số thùng đựng rác khác hơn số thùng rác tái chế là: 10- 5 = 5 (thùng) Đáp số: 2 thùng 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. Về nhà nêu lại các bước giải toán có lời văn - HS chia sẻ. dạng hơn kém nhau bao nhiêu cho bố mẹ cùng nghe + Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp - HS thực hiện. của người lớn mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. -HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà (bố, mẹ, ) làm công việc hay nghề nghiệp gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - HS lên chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - HS quan sát tranh và - YC HS quan sát các hình (2,3,4,5,6,7) trong thảo luận theo nhóm 4. sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: + H1: Ngư dân. nghiệp, công việc của những người trong hình: + H2: Bộ đội hải quân. + H3: Công nhân may + H4: Thợ đan nón. + H5: Nông dân + H7: Người bán hàng. - Đại điện 3 nhóm HS trình bày. - HS làm việc cá nhân. ? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp gì? - HS lên trình bày trước ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở lớp. đâu? - HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu. ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó? - HS đại diện nhóm lên - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương.
- * GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn - HS làm việc cá nhân. 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: ? Nơi làm việc: ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không? - 3-4 HS đại diện nhóm ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia - HS lên chia sẻ. đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS lên chia sẻ. - Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp hoặc công việc mà em biết. - Về nhà các em tìm hiểu thêm về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. * Điều chỉnh sau tiết day (nếu có) ________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực chung - Biết thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán.
- * Phẩm chất - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động bài hát. - HS vận động bài hát theo yêu cầu. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm. a. 40+60 = b)100-40 = 30+ 70 = 100-70 = 90+10 = 100-80 = - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. - HS làm bài vào vở Con cần thực hiện đúng phép tính tính nhẩm - HS nêu kết quả. và điền kết quả vào sau dấu bằng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi Hs nối tiếp nêu kết quả. Bài 2: Đặt tính rồi tính. a. 56 – 22 b. 99 - 64 68 – 43 85 - 55 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ cách làm. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện - Hs làm bài vào vở. phép tính? - Hai Hs làm bài ở bảng. - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc.
- Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là - HS thực hiện a, 7 và 2 b, 30 và 42 c, 95 và 0 - Học sinh làm bài các nhân vào vở. Gọi HS chữa bài. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Cho học sinh chỉ ra đâu là số hạng đâu là tổng. Bài 4: Từ một mảnh vải dài 18 dm, cắt ra 5 dm may túi. Hỏi mảnh vài còn lại dài mấy đề - xi – mét. - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. H: Bài toán cho biết gì? - Hs đọc bài toán, phân tích bài toán H: Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm bài vào vở. Một em làm H: Muốn biết mảnh vải còn lại dài mấy đề - vào bảng phụ. xi – mét ta làm phép tính gì? Bài giải - GV theo dõi HS làm bài. Chữa bài. Mảnh vải còn lại dài số đề-xi- mét là: 18 - 5 = 13(dm) 3. Vận dụng Đáp số: 13 (dm) - Gv cho Hs nêu phép tính cộng và phép tính trừ rồi nêu các thành phần của phép tính. - Hs thực hiện theo yêu cầu. * Gv nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN. VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT VIỆC LÀM Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 2-3 kể một việc em đã làm ở nhà. * Năng lực chung
- - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích. - Phát triển năng lực quan sát. * Phẩm chất - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người về việc làm mà em yêu thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho cả lớp hát bài và giới thiệu nội - Hs hát và vận đông theo bài hát dung tiết học. 2. Khám phá * HĐ1: Nhìn tranh kể việc bạn nhỏ đã làm. - Hs thực hiện theo yêu cầu Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh và nói các việc bạn nhỏ đã làm - 2-3 HS trả lời: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS thực hiện nói theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV HDHS viết 2 – 3 câu theo gợi ý - 1-2 HS trả lời. + Em đã làm được việc gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em làm việc đó thế nào?
- + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.11 - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Dặn Hs về nhà tìm đọc một số câu, bài - Hs chia sẻ có hoạt động gần gũi với thiếu nhi. + GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. * Năng lực chung - Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh - Phát triển năng lực quan sát: tranh, ảnh; quan sát hệ thống ngôn từ trong VB đọc. * Phẩm chất - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số bài đọc mở rộng - HS: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động H: Ngày 8.3 hằng năm gọi là ngày gì? - Ngày Quốc tế PN. H: Theo các em vì sao lại có ngày đó? GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2. Khám phá : Chia sẽ. - GV dẫn dắt: Trong buổi học trước, thầy/cô đã giao nhiệm vụ cho các em tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện Nói về bà,mẹ,chị..cô. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ kể cho nhau về những bài thơ và câu chuyện đó. - GV lần lượt gọi các HS nói về tên bài Hs theo dõi. thơ, câu chuyện và tác giả. - Gv tổ chức cho các học sinh đọc trong nhóm. Có thể đọc cho bạn bên cạnh nghe - GV quan sát, hỗ trợ, nếu học sinh chưa chuẩn bị được bài đọc giáo viên có thể gợi ý cho HS dùng bài với bạn bên cạnh - HS nói tên bài thơ, đọc thơ, kể hoặc bài mà GV đã chuẩn bị sẵn. chuyện. - GV hướng dẫn cho học sinh chia sẻ về - HS đọc trong nhóm nội dung và các nhân vật trong bài em vừa đọc cho bạn nghe. - GV cho học sinh chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung, HSTL góp ý cho bạn. - Các nhóm chia sẻ về bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. 3. Vận dụng - HS nhận xét, bổ sung, các bạn khác - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội lắng nghe. dung đã học. - HS lắng nghe. - GV tóm tắt những nội dung chính:
- + Đọc hiểu bài thơ Mẹ. - GV mời HS nêu ý kiến về bài Đọc - HS nhắc lại nội dung đã học. nào? Vì sao?). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Toán TIẾT 10: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Nhận biết bài toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn và phát triển năng lực giải quyết vần đề. Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, băng giấy màu xanh, đỏ vàng theo bài 1 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài 2. Luyện tập - Hs hát và vận đông theo bài hát Bài 1/18: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - GV HDHS thực hiện lấy băng giấy - 1-2 HS trả lời. màu đã chuẩn bị sẵn đo tìm kích thước - HS thực hiện lần lượt các YC. lập phép tính nêu kết quả của bài 1, củng cố về đơn vị đo độ dài, cách tính hiệu - GV nêu: a+ băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy cm? 7-4= 3 cm b/ + băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu đỏ mấy cm? 7-6 = 1 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát hình trong sách và nêu kết luận, củng cố về dài hơn, ngắn hơn a/ Bút nào ngắn nhất. - 1-2 HS trả lời. b/- Bút chì dài hơn bút mực? cm + Bút sáp màu - Bút sáp ngắn hơn bút chì? cm 25-20 = 5 cm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 25-10 = 15 cm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3/18: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát hình vẽ và trả lời, - HS thực hiện theo cặp lần lượt các Củng cố về cao hơn, thấp hơn: YC hướng dẫn.
- - Rô- bốt C cao nhất - 56-56=2 cm a) Rô -bôt nào cao nhất? - 59-54- 5 cm b) Số? -Rô -bốt A cao hơn Rô -bốt B? cm - HS chia sẻ. - Rô -bốt B thấp hơn Rô -bốt C? cm GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. . Bài 4/18: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện chia sẻ. - HS làm bài cá nhân. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HDHS quan sát hình vẽ và trả lời, Củng cố về nhiều hơn, ít hơn: Giải a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái a/ Mai gấp được hơn Nam số thuyền thuyền? là: b) Nam gấp được kém Mai mấy cái 8-6=2 (thuyền) thuyền? Đáp số: 2 thuyền GV cho HS làm bài vào vở ô li. Giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. b/ Nam gấp được kém Mai số thuyền - Nhận xét, đánh giá bài HS là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 8-6=2 (thuyền) Đáp số 2 thuyền 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - Nêu lại các bước giải toán có lời văn dạng hơn kém nhau bao nhiêu. Học sinh nối tiếp nêu + GV nhận xét chung giờ học - Hs theo dõi * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________
- Tiếng anh GV chuyên trách dạy ________________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc GV chuyên trách dạy ________________________________________ HĐTN GV chuyên trách dạy ________________________________________ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy ________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023 Giáo dục thể chất Giaos viên chuyên trách dạy ________________________________________ Toán TIẾT 11: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK

