Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_30.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 30 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe.
- - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. - Hs lắng nghe. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay mình đã đọc HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. • Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Mỹ thuật (GV chuyên trách dạy) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. * Năng lực đặc thù - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4. - HS: SGK, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn:
- + ND chơi quản trò nêu ra phép tính Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng để học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 257– 132 753 - 354 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ. trâu trong tranh ăn gì? +Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HS trả lời theo ý của mình. quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? +Vì sao? - HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn - Nhận xét, tuyên dương HS. nhất. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán thực hiện mấy phép tính? - Bài toán thực hiện 2 phép tính. - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm. - GV gọi một số nhóm trả lời. - Gọi 2 nhóm lên bảng. - GV nhận xét bài làm của các nhóm - HS nhận xét. và bài làm trên bảng. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết có 2 hình gì? - Có 1 hình vuông và 1 hình tròn. + Trong hình tròn có những số nào? - Gồm 3 số 824, 842, 749 + Trong hình tròn số nào là số lớn - Số lớn nhất trong hình tròn là số 842. nhất? + Trong hình vuông có những số nào? - HS trả lời + Trong hình vuông số bé nhất là số - Là số 410 nào? + Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn - HS là số 432. và số bé nhất trong hình vuông là số bao nhiêu? - HS số lớn nhất trong hình tròn là 842, + Em làm như thế nào? số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn - GV nhận xét, tuyên dương HS. trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm - GV thu nhận xét một số phiếu. phiếu bài tập. - GV quan sát nhật xét, sửa bài. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho học sinh thực hành - HS thực hành làm. làm bài tập a. - GV quan sát học sinh thực hiện và - HS trả lời theo ý của mình. cho nêu cách làm. - HS nhận xét. - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để - HS lắng nghe. được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. b/ GV cho HS làm vào bảng con. - Cả lớp làm. - GV nhận xét, sửa bài. - Kết quả 798 – 780 = 18 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính phép trừ (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: MAI AN TIÊM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. * Phẩm chất
- - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - HS đọc câu đố - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. giải đố. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS 2. Khám phá khác nhận xét, bổ sung ý kiến * Hoạt động 1: Đọc văn bản. (Quả dưa hấu) - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. - HS theo dõi. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa, / có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng - 2-3 HS luyện đọc. yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93. - HS thực hiện theo nhóm bốn. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt đọc. trả lời đầy đủ câu.
- - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đó có tên là dưa hấu. của nhân vật. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, - Gọi HS đọc toàn bài. chịu khó, dám nghi dám làm, - Nhận xét, khen ngợi. thông minh, sáng tạo và hiếu thảo * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn - HS lắng nghe, đọc thầm. văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - HS chia sẻ kết quả trước lớp: - GV hướng dẫn cách thực hiện khắc, thả, nhờ, đưa, vớt. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý cho nhau. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 3. Vận dụng - HS hoạt động nhóm đôi để đặt - Hôm nay em học bài gì? câu với từ ngữ vừa tìm được. ? Em đã được ăn quả dưa hấu chưa? Nêu - 4-5 nhóm đọc trước lớp. một số đặc điểm của quả dưa hấu. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
- * Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá *Hoạt động 2: Giải quyết tình huống. - 2-3 HS nêu. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - HS thảo luận sau đó chia sẻ trước lớp. - YCHS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - HS quan sát, trả lời. - YC quan sát tranh sgk/tr.103 + Hình vẽ ai? + Các bạn đang làm gì? + Minh nói gì vớ Hoa? + Em có cảm nhận giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023 BUỔI SÁNG Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA N KIỂU 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
- * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2). + Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc: Người Việt Nam cần cừ, + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. sáng tạo + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối - HS quan sát, lắng nghe. với a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong - HS thực hiện. vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- 3. Vận dụng - Qua bài học các em biết vận dụng viết chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - HS chia sẻ. - Về nhà luyện viết chữ hoa N và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: MAI AN TIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương - 1-2 HS đọc yêu cầu 1 trước lớp. ứng với mỗi bức tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong - Nhận xét, động viên HS. từng bức tranh. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu - 2-3 nhóm HS chia sẻ. chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của BT2 - HS lắng nghe.
- - HS thực hiện. - Một số HS tập kể trước lớp. HS khác nhận xét - 2 HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS thực hiện theo nhóm đôi. trong nhóm 4 - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào * Hoạt động 3: Vận dụng: Viết 2-3 câu về vở, sau đó chia sẻ với bạn theo nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện cặp. - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, - HS lắng nghe, nhận xét. của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu VBTTV, tr.51. Nhắc nhở khi viết đoạn văn, hay chưa hiểu, thích hay không HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét thích nội dung hay hoạt động về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An nào) Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc - HS lắng nghe. của mình về Mai An Tiêm. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. * Năng lực chung -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi 2HS lên bảng làm. - HS làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 - HS làm bảng con. HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91: + Trong tranh vẽ gi? - HS quan sát. + Cho từng HS đọc lời thoại của 3 - HS trả lời theo ý kiến của mình. nhân vật? - HS đọc. + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - HS có 386 dây thun. + Nêu phép tính? - Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun. thun ta làm thế nào? - Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: - GV gọi 1HS lên bảng đặt tính. 386 – 139 - GV nhận xét hướng dẫn HS tính - HS lên bảng đặt tính cả lớp quan sát. - GV cho HS nêu cách thực hiện tính. - GV hướng dẫn học sinh tính. - HS nêu + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 - HS quan sát thao tác của GV trên máy bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 chiếu. trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết - HS nhắc lại và thao tác trên bảng con. 2 - GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - 386 – 139 bằng bao nhiêu? - Bạn Nam có 247 dây thun. - Nhận xét, tuyên dương. - 386 – 139 = 247 3. Luyện tập - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - GV cho HS làm bảng con. - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu cách thực hiện phép - HS lên làm trên bảng, cả lớp làm tính và cách tính của một số phép tính. bảng con. - GV sửa bài - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - 1-2 HS trả lời. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - 2 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp làm - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực vào phiếu bài tập. hiện phép tính và cách tính của một số - HS nêu. phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện - HS lắng nghe phép trừ có nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. -Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để - Bài toán hỏi gì? trồng rừng. - Hỏi trong vườn ươm còn lại bao - Bài toán yêu cầu tìm gì? nhiêu cây giống? - Muốn biết số cây giống trong vườn - Tìm số cây giống trong vườn ươm. ươm ta làm thế nào? - HS trả lời. - GV chốt lại cách giải. -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận Giải xét. Số cây giống còn lại là. - GV nhận xét 456 - 148 = 308 (cây) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 308 cây 3. Vận dụng -HS nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - Chuẩn bị bài mới. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) __________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ BUỔI CHIỀU Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm
- (Cô Ngọc Anh dạy) Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023 Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) Tiếng Việt ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. * Phẩm chất - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong - 3 HS đọc nối tiếp. SGK và trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và nói những gì mà HS quan sát được. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? - HS lắng nghe + Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn - 4 HS đọc nối tiếp. (HS1 đọc 2 khổ nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đầu) hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - HS luyện đọc từ khó. - HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi, ... - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ dịp gần Tết. HS. C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. giữ đảo và giữ trời. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C3: Đáp án: c. thư sgk/tr.96. C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời vệ vùng biển, vùng trời quê hương. hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.51. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc diễn cảm bài thơ (cá nhân, đọc trước lớp.) - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - 2-3 HS đọc. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS chia sẻ: đọc. + Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ Bài 1: đảo, giữ trời - Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97 + Từ ngữ chỉ hành động của con: - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các viết thư, gửi thư từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra - HS đọc. những từ chỉ hành động của bố và của con. - HS thực hiện. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.51. - Đại diện một số nhóm nói trước lớp. - Tuyên dương, nhận xét. - HS viết lại câu vừa nói vào Bài 2: VBTTV. - Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 4, VBTTV/tr.51. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng
- - Hôm nay em học bài gì? ? Em vừa học bài tập đọc nói về chuyện - HS trả lời. gì? - Ngày nay bố mẹ ở xa muốn liên lạc với - HS lắng nghr để thực hiện. con liên lạc bằng cách nào? - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. * Năng lực chung -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám phá - Gọi 2HS lên bảng làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 19 - HS làm. HS2: 485 - 128 - HS làm bảng con. - GV sửa bài và nhận xét. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu - 2 -3 HS đọc. cách thực hiện phép tính. - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - Cả lớp đặt tính vào bảng con. 457 – 285 - HS quan sát
- + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. - HS nhận xét bài làm trên bảng của 4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. bạn. + 457 – 285 bằng bao nhiêu? + HS đọc lại - HS bằng 172 - GV cho HS làm các phép tính còn lại - HS đọc và thực hiện tính vào bảng vào bảng con. con. - Cho HS nêu cách tính. - GV quan sát HS. - HS nêu. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. + Tên thành phần các số ở hàng thứ - 1-2 HS trả lời. nhất? - Số bị trừ. + Tên thành phần các số ở hàng thứ hai? - Số trừ. + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - Tìm hiệu. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực vào phiếu bài tập. hiện phép tính và cách tính của một số - HS nêu. phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện - HS lắng nghe phép trừ có nhớ. -GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Bác đưa thư là con gì? + Trong mỗi bức thư có những phép - Bác đưa thư là con chuột. tính nào? - 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900 + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải - 700 làm gì? - Phải tìm được kết quả của các phép - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh tính. nhất” - GV phổ biến luật chơi cách chơi. - GV quan sát, nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng. - HS lắng nghe và thực hiện chơi.
- - GV tuyên dương. - HS nhận xét. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - 2 HS đọc. - Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty - Bài toán hỏi gì? có 12 người nghỉ việc. - Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao - Bài toán yêu cầu tìm gì? nhiêu người làm việc? - Muốn tìm số người làm việc ở công - Tìm số người làm việc còn lại ở công ty cuối năm ta làm thế nào? ty. - GV chốt lại cách giải. - HS trả lời. -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận Giải xét. Số người làm việc ở công ty cuối năm - GV nhận xét là. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 205 - 12 = 193 (người) Đáp số: 193 người Bài 5: -HS nhận xét. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV cho HS quan sát: - HS trả lời. + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - HS quan sát. - Để biết bạn có đến được kho báu - Bạn đang tìm kho báu. không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham - HS lắng nghe. gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - GV chia lớp làm 3 nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn. - Lớp làm việc nhóm - GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình. - HS trình bày kết quả. - GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không? - Rô- bốt đã đến được kho báu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc kết quả đúng 3. Vận dụng - Chuẩn bị bài mới - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 4 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và xã hội (Cô Hương dạy) _________________________
- Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Hoàn thành các môn học buổi sáng. - Thực hành một số bài tập * Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác trong lắng nghe, nhận xét bạn. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Hoa lá - HS hát và vận động theo bài hát. mùa xuân. - HS lắng nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn Hs tự học + Nhiệm vụ 1: - Hs thực hiện cá nhân. - Gv hướng dẫn Hs tự học: Hoàn thành nội dung học tập trong tuần: - Hs thực hiện theo yêu cầu. Bài tập toán, tập viết, bài tập Tiếng Việt. + Nhiệm vụ 2: Cũng cố lại kiến thức Toán Bài 1. Đặt tính rồi tính 356 + 212 857 – 443 851 – 348 458 + 239 Bài 2: Tính 5 x 4 +15=.............. 30: 5: 3 =.................. 7 giờ + 8giờ=...........24km: 4=................... Bài 3. Bể thứ nhất chứa 885l nước, bể thứ hai chứa ít hơn bể thứ nhất 215l nước. Hỏi bể thứ hai chứa bao nhiêu lít nước? - Hs đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu - Hs xác định yêu cầu. - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài - Hs nêu miệng chữa bài. - Gv nhận xét Hs làm bài. 3. Vận dụng. - Gv nhắc Hs vận dụng kiến thức làm bài tập liên quan. - Hs chia sẻ. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________
- Tiếng Việt VIẾT. NGHE VIẾT: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. (từ đầu đến cũng nghe) - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ - HS nghe viết vào vở ô li. viết sai vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. kiểm tra. - Hướng dẫn HS hoàn thiện vào Bài 2a. dang tay, giỏi giang, dở dang VBTTV/ tr.52. b. dỗ dành, tranh giành, để dành Bài 3a. xoài, sầu riêng, sung, sim - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. Tìm thêm các từ khác có ip/iêp - Về nhà chép lại bài cho thật đẹp và khoe với bố mẹ - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò tiết học sau.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đặt được câu chỉ mục đích. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp. - Rèn kĩ năng đặt câu. * Phẩm chất - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Gọi một số HS đọc các từ ngữ cho - HS lắng nghe. trước. - GV giải thích nghĩa của các từ HS - HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ chưa hiểu. chỉ người làm việc trên biển. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: ngư dân, hải - Mời một số nhóm trình bày. quân, thợ lặn, thủy thủ - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài tập 7 - VBT/ - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. tr.52. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc theo yêu cầu. - GV chữa bài, nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được. - Nhận xét, tuyên dương HS.

