Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_31.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Dương Thị Nga
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 ________ Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe sự kiện ngày giải phóng miền Nam. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ơn các thế hệ đã bảo vệ tổ quốc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày giải phóng miền Nam HĐ1. Nghe giới thiệu về ngày giải - Hs lắng nghe. phóng miền Nam - Gv tuyên truyền cho HS nghe về ngày giải phóng miền Nam HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs lắng nghe. - Hs chia sẻ cho các bạn về ngày giải phóng miền Nam HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________ Mỹ thuật (GV chuyên trách dạy) ________________________________
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Xác định được các hình khối, hình phẳng. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động. Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: + ND chơi quản trò nêu ra phép tính Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng để học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 687-246 427– 264 749 - 424 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Khám phá – Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. - 1 HS đọc. Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước - 1-2 HS trả lời. khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - HS thực hiện. - HS trình bày bảng, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, - 1-2 HS trả lời xác định các hình khối theo các màu - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện các sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình yêu cầu. khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề - HS nêu tên các hình khối: khối lập bài trên bảng con. phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. khối trụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 365 = 888 - Nhận xét, tuyên dương. b) 572 – 416 = 156 Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều + Bài toán hỏi gì? bán được 175 kg gạo. + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì + Phép tính cộng. ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng. - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác - 2-3 HS đọc. định hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu - HS thực hiện HS thực hiện các phép tính trên mỗi - HS chia sẻ đáp án: miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính tìm ra đáp án cho các câu hỏi. có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Cả lớp làm. - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng, phép trừ (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). HS chia sẽ. - Nhận xét giờ học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ BUỔI CHIỀU __ Tiếng Việt ĐỌC: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng một câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản; hiểu được nội dung câu chuyện và chỉ anh hùng của Trần Quốc Toản * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. * Phẩm chất - Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs thi tìm nhanh tên một HS chia sẻ. Kim Đồng, Lê người anh hùng nhỏ tuổi mà em biết. VănTám, Nguyễn Bá Ngọc, Trần - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. QuốcToản . 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật + Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp: - Cả lớp đọc thầm. + Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc: - HS theo dõi. + Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xăm xăm xuống biển + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến xin chịu tội
- + Đoạn 3: Tiếp theo đến một quả cam + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc từ khó kết giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ hợp giải nghĩa từ: giả vờ mượn, điều, quát lớn; tạm nghỉ, ngang ngược, xâmchiếm, đủ cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra, điều, quát lớn; tạm nghỉ, cưỡi - Luyện đọc câu dài: Đợi từ sáng đến trưa./ cổ, nghiến răng, trở ra, vẫn khôngđược gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấyngười lính gác ngã chúi,/ xăm xăm - 2-3 HS đọc. xuống bến.// - Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại - Luyện đọc theo nhóm 4. GV tổ chức cho - HS thực hiện theo nhóm bốn. HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - Luyện đọc nối tiếp từng đoạn đoạn: - HS đọc nhóm 4 - GV mời đại diện 1-2 HS đứng dậy đọc lại - HS đọc theo đoạn. toàn bài. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. - HS đọc bài. TIẾT 2 HS theo dõi * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì? + GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Yêu cầu - HS trả lời Trần Quốc Toản gặp HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả lời. vua để xin đánh giặc. . + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Tìm chi tiết cho thấy Trần Quốc Toản - HS lắng nghe, thực hiện. rất nóng lòng gặp vua. + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, yêu cầu - HS trả lời: Đợi mãi không gặp HS xem lại đoạn 2 để tìm câu trả lời. được vua cậu liều chết xô mấy + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả người lính gác, xăm xăm xuống lời. bến. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: Câu 3: Vua khen Trần Quốc Toản thế nào?
- + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện. HS xem lại đoạn 3 để tìm câu trả lời. - HS trả lời: Vua khen Trần Quốc + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. Toản còn trẻ mà đã biết lo việc - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu nước. hỏi 4: Câu 4: Vì sao được vua khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. Câu 5: Việc Trần Quốc Toản vô tình bóp nát - HS lắng nghe, thực hiện. quả cam thể hiện điều gì? - HS trả lời: Vì nghĩ vua coi mình + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. như trẻ con, không cho dự bàn + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. việc nước. 3.Thực hành. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV đọc diễn cảm toàn bài Bóp nát quả cam - HS trả lời: Thể hiện Trần Quốc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Toản là người rất yêu nước, căm - Gọi HS đọc toàn bài. thù giặc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS lắng nghe, đọc thầm. thích hợp. - 2-3 HS đọc. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS đọc. ra từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời. - HS trả lời: Từ ngữ chỉ người: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu Trần Quốc Toản, Vua, Sứ thần, hỏi 2: Lính. Câu 2: Kết hợp ô chữ bên trái với ô chữ bên - Từ ngữ chỉ vật: Thuyền rồng, Quả cam, Thanh gươm phải để tạo câu nêu hoạt động.
- - HS lắng nghe, thực hiện. - HS hoạt động nhóm đôi để tạo câu nêu hoạt động Trần Quốc Toản xô mấy người + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, để tạo lính gác, xăm xăm xuống bến để câu nêu hoạt động. gặp vua. + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết quả trước lớp. 4. Vận dụng: - HS trả lời. - ? Em vừa học bài tập đọc nói về chuyện gì? - Ngày nay bố mẹ ở xa muốn liên lạc với HSTL: gọi điện thoại, gọi qua in- con liên lạc bằng cách nào? tơ-net - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội ____ CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được nơi mình đang sống có mùa nào đang diễn ra. - Lựa chọn được trang phục phù hợp để giữ cơ thể khỏe mạnh. * Năng lực chung - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. * Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Trời nắng trời mưa. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Trang phục cho từng mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.106, thảo luận nhóm bốn: + Mỗi hình ứng với mùa nào? - HS thảo luận theo nhóm 4. + Bạn mặc trang phục gì?
- + Lợi ích của việc mặc đúng trang phục theo mùa? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Hoạt động 2: Cách lựa chọn trang lớp. phục phù hợp với từng mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.107, thảo luận nhóm đôi: + Cảnh vật trong hình thể hiện mùa - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nào? trước lớp. + Hình nào thể hiện mùa khô? + Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp chưa? Vì sao? + Điều gì có thể xảy ra nếu bạn nhỏ không mặc trang phục phù hợp với thời tiết? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành - Gọi HS đọc tình huống. - Em sẽ mặc trang phục và mang theo đồ dùng gì để đi học vào mùa đông? - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 HS nêu. *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.107: - HS đọc nối tiếp. + Hình vẽ ai? + Họ đang làm gì? - HS quan sát, trả lời. + Hoa nói gì vớ bố? + Bố nói gì với Hoa? Vì sao? - Tổ chức cho HS đóng vai tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 BUỔI SÁNG ____ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- - Viết đúng câu ứng dựng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa T, Q đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T, Q và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng
- - Qua bài học các em biết vận dụng viết - HS chia sẻ. chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Về nhà luyện viết chữ hoa Q và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÓP NÁT QUẢ CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -- 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Nêu sự việc trong từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng Tranh 1: Trần Quốc Toản xô ngã mấy tranh, trả lời câu hỏi: người lính gác để được vào gặp vua, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? xin đánh giặc. + Trong tranh có những ai? Tranh 2: Trần Quốc Toản quỳ xuống + Mọi người đang làm gì? tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là + Vua ban cho trái gì? mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. thanh gươm lên gáy xin chịu tội. - Nhận xét, động viên HS. - Tranh 3: Vua nói: “Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.” và ban cho Quốc Toản một quả cam.
- - Tranh 4: Quốc Toản xòe tay cho mọi 3. Thực hành. người xem quả cam vua ban nhưng * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của quả cam đã nát từ bao giờ. câu chuyện theo tranh. - GV nêu yêu cầu của BT2 - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu - 1-2 HS đọc. chuyện trong nhóm 4 - HS kể theo nhóm , cá nhân - Gọi HS kể trước lớp. Tranh 1: Giặc Nguyên cho sứ thần - GV sửa cách diễn đạt cho HS. sang giả vờ mượn đường để xâm - Nhận xét, khen ngợi HS. chiếm nước ta. Thấy sứ giặc ngang ngược, Trần Quốc Toản vô cùng căm giận. Biết vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp nhà vua xin đánh giặc. Đợi mãi không gặp được vua, cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến. - Tranh 2: Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu: Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh! Nói xong, cậu tự đặt thanh gươm lên gáy, xin chịu tội. - Tranh 3: Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen. Nói rồi, vua bạn cho Quốc Toản một quả cam. - Tranh 4: Quốc Toản ấm ức bước lên bờ: “vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con, không cho dự bàn việc nước". Nghĩ đến quân giặc ngang ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt khi trở ra, Quốc Toản xoè tay cho mọi người xem cam quý. Nhưng 4. Vận dụng. quả cam đã nát từ bao giờ. Hoạt động 3. Kể cho người thân về - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc trước lớp. Toản. - GV hướng dẫn HS. + Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện - HS lắng nghe, nhận xét. + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn
- + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi - HS thực hiện nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________ _ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, xúc xắc - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các - 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực hiện các phép tính để tìm ra có 2 phép tính sai yêu cầu, viết lại phép tính sai ra bảng và sửa lại cho đúng. con - HS trình bày (Phép tính B, D sai)
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS thực hiện yêu cầu. trên bảng con. GV nhắc HS thứ tự thực hiện các phép tính (tính từ trái sang phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả: 800 – 200 + 135 = 735 - Nhận xét, tuyên dương. 1000 – 500 + 126 = 626 Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - 2-3 HS đọc. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện + Phép tính trừ. phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng. - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Trò chơi: Cờ ca-rô - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS lắng nghe - GV thao tác mẫu. - GV phát cho các nhóm 1 con xúc xắc; tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng cuộc - HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ ca- 4. Vận dụng rô, nhận xét, chữa bài. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. - HS trả lời - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) __________________________________ BUỔI CHIỀU
- Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) Thứ tư, ngày 19 tháng 4 năm 2023 Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ______ Tiếng Việt ĐỌC: CHẾC RỄ ĐA TRÒN (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn, hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên nhi đồng * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. * Phẩm chất - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí -HS hát theo Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? YC HS quan sát tranh TLCH 3-4 HS chia sẻ Các bạn nhỏ đang làm gì? Em đoán xem các bạn đang ở đâu? Coa điều gì đặc biệt trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: - * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- - HDHS chia đoạn: 3 đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: ngoằn ngoèo, cuốn, cuộn chiếc rễ , - 3 HS đọc nối tiếp. - GVHD HS đọc những câu dài (Vd: Một sớm hôm ấy, /như thường lệ, Bác Hồ đi dạo - HS đọc nối tiếp. trong vườn...) -HS đọc - Luyện đọc đoạn theo nhóm 3: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ - HS luyện đọc theo nhóm 3. trợ HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác đã bảo chú cần vụ làm gì? - HS trả lời: Bác bảo chú cần vụ + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Hướng cuốn chiếc rễ lại rồi đem trồng cho dẫn HS đọc đoạn 1,2 để tìm câu trả lời. nó mọc tiếp. + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Hướng - HS lắng nghe, thực hiện. dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả lời. + GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả - HS trả lời: Bác hướng dẫn chú cần lời. vụ cuộn chiếc rễ lại thành một vòng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu tròn, buộc nó tựa vào hai cái cọc rồi hỏi 3: vùi hai đầu rễ xuống đất. Câu 3: Vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc 3 - HS lắng nghe, thực hiện. khổ cuối để tìm câu trả lời. - HS trả lời: Vì sau này nó mọc + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. thành cây đa có vòng lá tròn, các em - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu thiếu nhi có thể chui qua chui lại hỏi 4: vòng lá ấy khi vào thăm vườn Bác. Câu 4: Qua bài đọc, em thấy tình cảm của - HS lắng nghe, thực hiện. Bác Hồ với thiếu nhi như thế nào? - HS trả lời: + GV đưa ra một số gợi ý cho HS + Gv mời 2-3 HS trình bày câu trả lời.
- 3. Thực hành. Đáp án: Cho thấy Bác rất yêu * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. thương các cháu thiếu niên, nhi - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 3 đồng. người. Từng HS đọc đoạn theo 3 đoạn GV đã phân chia. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS đọc bài, các HS khác lắng toàn bộ văn bản Chiếc rễ đa tròn. nghe, đọc thầm theo. - GV đọc lại toàn bài một lần nữa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trồng) phù hợp với mỗi chỗ trống: a. Chú (...) rễ này lại rồi (....) cho nó mọc - HS lắng nghe, thực hiện. tiếp nhé. - HS chia sẻ: b. Chú cần vụ (...) đất, (...) chiếc rễ xuống. a. Chú cuốn rễ này lại rồi trồng cho + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, để tìm nó mọc tiếp nhé. ra những từ chỉ hành động của bố và của b. Chú cần vụ xới đất, trồng chiếc con. rễ xuống. + GV mời đại diện 2-3 HS lên bảng trình bày. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Tìm trong bài câu có dùng dấu chấm than. Câu đó dùng để làm gì? (chọn ý đúng) a. Nêu yêu cầu, đề nghị - HS lắng nghe, thực hiện. b. Thể hiện cảm xúc - HS thực hiện. c. Kế sự việc, hoạt động Đáp án: Câu: “Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu nhé!” cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. Dùng để: a. Nêu yêu cầu, đề nghị - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. . GV sửa cho HS cách diễn đạt. 4. Vận dụng: ? Em vừa học bài tập đọc nói về chuyện gì? - HS trả lời. - Về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe.
- - Nhận xét tiết học - HS lắng nghr để thực hiện * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________ __ Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản) * Năng lực chung - Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà HS đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn tên HS chơi trò chơi Bắn tên Để ôn lại phép công, phép trừ đã học. GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV tổ chức cho HS quan sát xung quanh - HS thực hiện, chia sẻ lớp học và đếm một số loại đồ vật trong phòng học của mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần - HS thực hiện theo các yêu cầu khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà Rô-bốt đã đếm và ghi lại. - Cho HS nhận xét về số lượng giá vẽ so với - HS nhận xét: số lượng giá vẽ số lượng ghế bằng với số lượng ghế + Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá + Nhiều nhất 8 bạn HS vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu bạn HS cùng học trong phòng học này? - GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, - HS lắng nghe cả lớp cùng học cách thu thập, phân loại và đếm các loại đồ vật, con vật, trong tranh và ở thế giới xung quanh chúng ta. 3. Thực hành- Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc.
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS quan sát, đếm số lượng của các viên sỏi theo dạng hình khối và ghi lại các viên sỏi theo dạng khối lập kết quả kiểm đếm. phương, khối trụ, khối cầu. - HS chia sẻ kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS thực hiện yêu cầu, phân loại các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà và ghi lại kết quả kiểm đếm (2a) con. - GV tổ chức cho HS trả lời câu b và câu c - HS thực hiện bằng cách ghi phương án lựa chọn ra bảng con. - GV yêu cầu HS nêu đặc điểm để nhận - HS nêu. diện, phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại hạc - HS thực hiện các yêu cầu giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm - HS trình bày kết quả. đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán. a. Mai gấp được 7 hạc giấy màu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đỏ, 8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc giấy màu xanh. - Nhận xét, tuyên dương HS. b. Hạc giấy màu vàng nhiều nhất, 3. Vận dụng. hạc giấy màu xanh ít nhất - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Em hãy đếm số bàn, số ghế, số quạt điện, bóng đèn, cửa số trong lớp em? HS đếm rồi trả lời. - Về nhà tiếp tục đếm các đồ dùng trong gia - HS lắng nghe. đình em? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 4 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và xã hội (Cô Hương dạy) _________________________ _____ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Hoàn thành các môn học buổi sáng.
- - Thực hành một số bài tập * Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác trong lắng nghe, nhận xét bạn. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Hoa lá - HS hát và vận động theo bài hát. mùa xuân. - HS lắng nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn Hs tự học + Nhiệm vụ 1: - Hs thực hiện cá nhân. - Gv hướng dẫn Hs tự học: Hoàn thành nội dung học tập trong tuần: - Hs thực hiện theo yêu cầu. Bài tập toán, tập viết, bài tập Tiếng Việt. + Nhiệm vụ 2: Cũng cố lại kiến thức Tiếng Việt Bài 1.Em đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau: a. Cô bé vội vã ra đi b. Bỗng cô bé gặp một cụ già râu tóc bạc phơ c. Cháu đi đâu mà vội thế d. Ta có thể giúp đỡ gì cho cháu - Hs đọc yêu cầu bài. e. Mẹ cháu đã khỏi bệnh rồi - Hs xác định yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu - Hs nêu miệng chữa bài. - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài - Gv nhận xét Hs làm bài. Bài 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: - Hs đọc yêu cầu bài. Công nhân, học sinh, viết bảng, nấu cơm, - Hs xác định yêu cầu. chủ tịch xã, bay, nhảy, ca hát, trông em, - Hs làm bảng phụ chữa bài. vận động viên, ông nội, quét nhà, dọn dẹp. a. Từ chỉ người: ......................................... b. Từ chỉ hoạt động: ................................... - Hs đọc yêu cầu - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài - Gv nhận xét Hs làm bài.
- 3. Vận dụng. - Gv nhắc Hs vận dụng kiến thức làm bài - Hs chia sẻ. tập liên quan. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ ____ BUỔI SÁNG Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: CHẾC RỄ ĐA TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát theo bài hát : Ai yêu Nhi đồng bằng Bác - HS hát và vận động theo lời bài Hồ Chí Minh hát. - Gv giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc thành tiếng đoạn văn trong bài Chiếc rễ đa tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS đọc đoạn viết: + Vị trí của dấu câu: 3 dấu phẩy và 3 dấu HS theo dõi. chấm. + Viết hoa chữ Bác, chữ cái đầu câu (Nhiều, Thiếu, Lúc). + Chữ dễ viết sai chính tả: vườn, chiếc rễ, vòng, chui, hình tròn. - HS viết vào bảng con - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

