Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_32.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe sự kiện ngày giải phóng miền Nam. * Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ơn các thế hệ đã bảo vệ tổ quốc. * Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày giải phóng miền Nam HĐ1. Nghe giới thiệu về ngày giải - Hs lắng nghe. phóng miền Nam - Gv tuyên truyền cho HS nghe về ngày giải phóng miền Nam HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs lắng nghe. - Hs chia sẻ cho các bạn về ngày giải phóng miền Nam HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NGHE VIẾT: CHẾC RỄ ĐA TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả.
- * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát theo bài hát : Ai yêu Nhi đồng bằng - HS hát và vận động theo lời bài Bác Hồ Chí Minh hát. - Gv giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc thành tiếng đoạn văn trong bài Chiếc rễ đa tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - HS đọc đoạn viết: + Vị trí của dấu câu: 3 dấu phẩy và 3 dấu HS theo dõi. chấm. + Viết hoa chữ Bác, chữ cái đầu câu (Nhiều, Thiếu, Lúc). + Chữ dễ viết sai chính tả: vườn, chiếc rễ, vòng, chui, hình tròn. - HS viết vào bảng con - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. 3.Thực hành. - GV đọc tên bài Chiếc rễ đa tròn GV đọc từng câu cho HS viết: Nhiều năm sau,/ chiếc - HS nghe – viết. rễ đã lớn/ và thành cây đa con/ có vòng lá tròn.// Thiếu nhi/ vào thăm vườn Bác,/ em nào cũng thích/ chơi trò/ chui qua chui lại/ vòng lá ấy.// Lúc đó,/ mọi người mới hiểu/ vì sao/ Bác cho trông/ chiếc rễ đa/ thành hình tròn như thế. - GV đọc lại một lần. - HS soát lỗi. - GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS.
- - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1. Viết vào vở tên của 2 nhân vật được nói đến trong chủ điểm con người Việt Nam - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết vào vở tên của 2 nhân vật được nói đến trong chủ điểm con người Việt Nam. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS lắng nghe, thực hiện. + Quy tắc viết hoa tên người: Viết hoa các chữ cái đầu của họ, tên đệm và tên gọi. + Xác định tên của 2 nhân vật được nói đến trong chủ điểm Con người Việt Nam, viết tên ra giấy nháp. - GV yêu cầu 2 - 3 HS viết kết quả của nhóm - HS trả lời: Tên của 2 nhân vật lên bảng lớp. Các HS khác nhận xét, góp ý. được nói đến trong chủ điểm con người Việt Nam: Mai An Tiêm, - GV yêu cầu HS viết vào vở. Trần Quốc Toản. - GV nhận xét nhanh một số bài, động viên, - HS viết bài. Đổi vở cho nhau để khen ngợi những em viết tiến bộ soát lỗi. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b Bài a: - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ có chứa tiếng iu hoặc ưu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Quan sát tranh minh họa bài tập, nói tên sự - HS lắng nghe, thực hiện. vật trong tranh, thảo luận để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần iu hoặc ưu phù hợp với tranh, viết kết quả vào giấy nháp. - GV gọi 2 - 3 HS lên bảng trình bày kết quả trên bảng phụ. - HS trả lời: xe cứu thương, xe cấp - GV nhận xét, đánh giá. cứu, con cừu, cái địu. 3. Vận dụng. bờ. - Đố HS tìm thêm các từ có vần im/ iêm - Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà có thể tự
- luyện viết các đoạn khác trong bài Chiếc rễ đa tròn. - HS trả lời. - Dặn dò tiết học sau. HS lắng nghe và thực hiện. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BÁC HỒ. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, yêu thương. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, yêu thương. * Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Thi kể tên bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện - HS thi kể giữa các tổ nói về Bác Hồ - Gv giới thiệu bài 2. Khám phá. Luyện tập – Thực hành Bài 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc + Từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi. - HS lắng nghe, thực hiện. + Từ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ. - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: Đọc + Nhóm 1: Từ chỉ tình cảm của các từ ngữ đã cho và xếp các từ vào 2 nhóm Bác Hồ với thiếu nhi gồm chăm thích hợp. lo, yêu thương, quan tâm. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết + Nhóm 2: Từ chỉ tình cảm của
- quả. thiếu nhi với Bác Hồ gồm kính - GV nhận xét, khen ngợi HS. yêu, nhớ ơn, kính trọng. - GV tổ chức cho các nhóm thi đặt câu với các từ đã cho trong bài tập để nói về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi và câu nói về tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ. Hoạt động 2: Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành câu - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành câu: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Người dân Việt Nam lao động rất (...) - HS đọc thầm từ cho sẵn. b. Các chú bộ đội chiến đấu (....) để bảo vệ Tổ quốc. c. Người Việt Nam luôn (...) với du khách - HS lắng nghe, thực hiện. nước ngoài. - GV hướng dẫn HS: + HS đọc từ cho sẵn. + GV giải nghĩa các từ cho sẵn: anh dũng (không sợ khó khăn, nguy hiểm khi làm - Thảo luận nhóm 2 những việc cao đẹp), cần cù (chăm chỉ, chịu khó một cách thường xuyên), thân - HS trả lời: thiện (thể hiện sự tử tế và có thiện cảm với a. cần cù. nhau). b. anh dũng. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: đọc c. thân thiện. từng câu, trao đổi để tìm phương án đúng. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Quan sát tranh - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh:
- a. Đặt tên cho bức tranh. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Nói một câu về Bác Hồ. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4: + HS quan sát tranh và trao đổi về những gì quan sát được trong tranh. + GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ ai?; Bác Hồ đang làm gì?; Em đoán Bác đang ở đâu? - Thảo luận nhóm 4 + HS đặt tên cho bức tranh. + HS nói một câu về Bác Hồ. HS có thể nói các câu có liên quan đến nội dung của tranh, khắc sâu tình cảm của Bác Hồ với cây xanh (ý thức về môi trường). - HS trả lời: + Cả nhóm thống nhất đáp án. Ghi kết quả a. Tranh vẽ Bác Hồ. thảo luận ra giấy nháp. b. - GV mời đại điện một số nhóm trình bày + Bác Hồ đang tưới nước cho cây. kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bác đang ở trong vườn của Bác. - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng. - Về nhà tìm đọc thêm các câu chuyện về Bác Hồ - Lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Đọc sách (GV chuyên trách dạy) _______________________________ ` BUỔI CHIỀU Toán BIỂU ĐỒ TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu đồ tranh (biểu thị số liệu kiểm đếm bằng hình ảnh hoặc tranh vẽ theo cột hoặc hàng theo yêu cầu của việc kiểm đếm) - Đọc và mô tả được các số liệu trên biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. * Năng lực chung - Qua hoạt động khám phá, giải quyết tình huống (phân loại, kiểm đếm số ô tô theo màu sắc với các kiểu dáng, vị trí khác nhau), HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- - Qua sơ đồ, bảng biểu dạng biểu đồ tranh, thảo luận, diễn đạt, mô tả, đọc, nhận xét số liệu trên biểu đồ tranh, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung tranh và biểu đồ tranh - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. 2. Khám phá - GV nêu tình huống bài toán: Các ô tô có nhiều màu khác nhau, đặt ở vị trí (xuôi, ngược) khác nhau. Em hãy - HS lắng nghe tìm cách đếm xem ô tô màu nào có nhiều nhất? - GV hướng dẫn: Có thể có các cách khác nhau, Mai đã sắp xếp các ô tô - HS thực hiện đếm rồi so sánh số ô tô theo mỗi màu riêng biệt vào một cột, hoặc mô tả trên hình vẽ rồi đếm được ô tô có màu nhiều nhất. - GV giới thiệu: Hình vẽ như ở SGK - HS lắng nghe được gọi là biểu đồ tranh. - HS mô tả biểu đồ tranh. HS đọc biểu - GV cho HS mô tả biểu đồ tranh. đồ và nêu kết quả: a) Ô tô màu đỏ có nhiều nhất. b) Số ô tô màu vàng bằng số ô tô màu - GV nhận xét, tuyên dương. xanh. 3.Luyện tập- Thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát, thảo luận. tranh, thảo luận nhóm đôi để mô tả biểu đồ tranh. - Đại diện nhóm mô tả, nhóm khác nhận - Gọi đại diện nhóm mô tả biểu đồ xét, bổ sung. tranh. - HS chia sẻ kết quả: - Gọi HS trả lời các câu hỏi: a) Có 6 hình vuông, 8 hình tròn, 4 hình a) Mỗi loại có bao nhiêu hình? tam giác, 5 hình chữ nhật. b) Hình nào có nhiều nhất? Hình nào b) Hình tròn có nhiều nhất. Hình tam có ít nhất? giác có ít nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Hình trong SGK gọi là gì? - 1-2 HS trả lời: Biểu đồ tranh
- - GV yêu cầu HS quan sát, mô tả - HS quan sát, mô tả biểu đồ tranh và trả biểu đồ tranh và trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi trong SGK. trong SGK. - Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu để HS nhận biết sự khác nhau của dạng biểu đồ tranh ở - HS lắng nghe bài 1 và bài 2 (bài 1 biểu thị số hình theo cột dọc, bài 2 biểu thị số bông hoa theo cột ngang) 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu các biểu đồ tranh mà em - HS trả lời biết? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá *Hoạt động 2: Giải quyết tình huống. - 2-3 HS nêu. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - HS thảo luận sau đó chia sẻ trước - YCHS thảo luận theo cặp giải quyết lớp.
- tình huống. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.103 - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ ai? + Các bạn đang làm gì? + Minh nói gì vớ Hoa? + Em có cảm nhận giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện đúng phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng giải được bài toán có chứa phép trừ, phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000. * Năng lực chung - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản - Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. * Phẩm chất - HS có hứng thú học toán - Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi “truyền điện” - Cả lớp chơi dưới sự điều khiển - GV giới thiệu bài. của lớp trưởng 2. Thực hành. Bài 1: Đ, S - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Điền số
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV hướng dẫn HS: - Nhiều HS trả lời: + Để biết được điền Đ hay S ta làm thế + Ta thực hiện tính lại các phép nào? tính sau đó so sánh với kết quả. - Yêu cầu HS làm VBT. 4 HS lên bảng làm a) S b) S c) Đ d) S - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trả lời Bài 2: Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - Yêu cầu khoanh tròn câu trả lời - GV gọi HS chữa bài đúng. - GV cho HS chia sẻ trước lớp: Con hãy a) C. 396 nêu cách em tìm ra kết quả? b) A. 609 - GV nhận xét, tuyên dương. - Tính từ trái sang phải. Bài 3: Giải toán. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? + Trường Bình Hòa có 425 HS, Trường Thành Công có ít hơn trường Hòa Bình là 70 HS. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi trường Thành Công có bao nhiêu học sinh. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài Trường Thành Công có số học sinh - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 425 – 70 = 355 (học sinh) Bài 4: Tính nhẩm. Đáp số: 355 học sinh - Gọi HS đọc YC bài. - GV cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai - HS đọc đúng. - HS tham gia chơi. Cách chơi: GV gọi ngẫu nhiên 2 đội mỗi đội 4 em. Thi đua giữa hai đội. 500 – 300 = 600 – 200 = - GV gọi HS chữa bài. 200 400 - GV nhận xét, tuyên dương 800 + 200 = 300 +80 = 380 Bài 5: 1000 400 – 100 = - Gọi HS đọc YC bài. 200 + 30 = 230 300 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT 400 + 500 = 1000 – 500 = - GV gọi HS chữa bài 800 500 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS đọc. - HS nêu cách đặt tính và cách tính phép - HS làm bài. trừ , phép cộng có nhớ số có ba chữ số với a) 257, 362, 372, 629.
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm b) Tổng: 886. Hiệu: 372 vi 1000). - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài - HS lắng nghe tập trong VBT. - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN. VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 4-5 câu kể về việc Bác đã làm trong bài Chiếc rễ đa tròn. - Tìm đọc câu chuyện kể về Bác. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng kể về việc đã làm. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua việc làm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác HS vận động và hát. Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? - GV giới thiệu bài. - HS viết tên bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể lại một việc Bác Hồ đã làm trong câu chuyện Chiếc rễ đa tròn - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kể lại một việc Bác Hồ đã làm trong câu chuyện Chiếc rễ đa tròn: -Em muốn kể việc làm nào của Bác Hồ. - Bác đã làm việc đó như thế nào. - Em có suy nghĩ gì về việc làm của - HS lắng nghe, thực hiện.
- Bác. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: - HS trả lời: Bác chợt thấy một chiếc rễ HS cùng nhau kể về việc Bác Hồ đã đa nhỏ dài ngoằn ngoèo trên mặt đất. làm trong câu chuyện Chiếc rễ đa tròn Bác nói với chú cần vụ: theo gợi ý. Cả nhóm thống nhất đáp - Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi trồng án. cho nó mọc tiếp nhé! - GV mời đại điện một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Thực hành. Hoạt động 2: Viết 4-5 câu về việc - HS đọc yêu cầu bài tập. em vừa kể - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu về việc em vừa - HS lắng nghe, thực hiện. kể ở trên. - GV hướng dẫn HS: + HS viết 4 - 5 câu về việc làm của Bác trong câu chuyện Chiếc rễ đa tròn mà các em vừa kể. Lưu ý các em về cách viết hoa (chữ đầu câu, tên riêng Bác Hồ), dấu chấm cuối câu. + HS viết vào giấy nháp. Đổi bài cho - HS viết bài. nhau để cùng soát lỗi và góp ý. - GV yêu cầu HS viết đoạn vào vở - HS đọc bài. sau khi được góp ý. - GV mời một số HS đọc bài viết - HS lắng nghe, tiếp thu. trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. GV tuyên dương HS viết tốt. 3. Vận dụng. - Các em đã viết về ai? - HS lắng nghe, thực hiện - Về nhà đọc truyện kể về Bác Hồ sau đó viết lại 4-5 câu kể về một việc Bác Hồ đã làm trong câu chuyện đó mà em ấn tượng. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng việt
- ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc một câu chuyện kể về Bác Hồ. - Kể lại câu chuyện đã đọc. Nói cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm về về Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG: - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí -HS hát Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ -HS lắng nghe Phong Nhã? - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 2, 3 HS đọc yêu cầu. - Tìm đọc một câu chuyện kể về Bác Hồ. GV đã giao nhiệm vụ cho HS Tìm đọc bài thơ, Học sinh bài thơ, câu chuyện câu chuyện viết về về Bác Hồ. viết về về Bác Hồ. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung -HS làm việc nhóm đôi trao của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi ý sau: đổi. -Tên của bài là gì? Ví dụ: Câu chuyện: Quả táo của -Tác giả là ai? Bác Hồ - Bài viết nào về Bác Hồ? - HS chia sẻ theo nhóm - Em thích nhất hoạt động nào của Bác Hồ? - HS thực hiện ? Vì sao em thích? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Kể lại câu chuyện đã đọc. Nói cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện. - 2, 3 HS đọc. HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 đọc một - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện đã đọc theo nhóm 4. khổ thơ em thích - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức nói cảm xúc của em sau khi đọc câu Cảm xúc của em sau khi đọc chuyện. câu chuyện: Bác Hồ luôn dành . tình cảm cho thiếu nhi, dành sự quan tâm cho thiếu nhi từ
- những điều nhỏ nhất. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS lắng nghe. HS. HS nhắc lại những nội dung đã 3. Vận dụng. học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nhắc lại kiến thức học. - Các em về nhà đọc cho người thân nghe một câu chuyện kể về Bác Hồ. mà các em đã sưu HS chia sẽ. tầm được. - GV nhận xét giờ học... - Chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, . khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2-3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Có bao nhiêu con búp bê? Gấu bông và sóc bông? - HS nhắc lại. - Số búp bê như thế nào với số sóc bông? - Phải thêm mấy gấu bông để số búp bê và số gấu bông bằng nhau? - Số thú bông nhiều hơn số búp bê là bao nhiêu con? - Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV giới thiệu điểm mới trong biểu đồ tranh là mỗi con vật (gà, ngỗng, vịt) - HS nêu. được biểu thị là một chấm tròn. - GV yêu cầu HS đếm số chấm tròn ở - HS làm việc cá nhân. mỗi cột, mô tả, nhận xét các chấm tròn trong biểu đồ. - HS làm việc nhóm đôi. Đại diện - HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu nhóm trả lời. hỏi SHS. + Con vật nào nhiều nhất? Con vật - Đại diện các nhóm trả lời. nào ít nhất? + Mỗi loại có bao nhiêu con? + Số gà nhiều hơn số ngỗng mấy con? + Số ngỗng ít hơn số vịt mấy con? - HS trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi? Mỗi bó que tính là bao nhiêu - HS trả lời. que tính rời? - Yêu cầu HS quan sát làm việc cá - HS làm việc cá nhân. nhân - HS trả lời. - Mỗi hộp có bao hiêu que tính? - HS trả lời. - Hộp nào có nhiều que tính nhất? Hộp - HS nhắc lại. nào có ít que tính nhất? - HS nhận xét- HS nhắc lại. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? ? Nêu những biểu đồ tranh mà em biết? - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ ` Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ BUỔI CHIỀU
- Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ ` Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. * Năng lực chung - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.106: + Trong tranh có những bạn nào? - 2 -3 HS đọc. + Phía trước mỗi bạn đặt một hộp bóng - 1-2 HS trả lời. có những quả bóng nào? - HS trả lời. + Các bạn đang làm gì? - Hs trả lời. - GV nêu: Mỗi bạn lấy một quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt. Biết Rô- bốt thích bóng xanh. Hãy quan sát và cho biết khả năng lấy được bóng xanh của
- mỗi bạn Mai, Việt và Nam. - GV hướng dẫn dung từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả những khả năng đó. - HS trả lời. - Hs trả lời. - HS nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương- chốt. + Chắc chắn: nghĩa là sẽ lấy được bóng xanh. Trong hộp của Mai chỉ có bóng xanh nên Mai chắc chắn lấy được bóng xanh. + Có thể: nghĩa là sẽ lấy được hoặc không lấy được. Trong hộp của Việt có cả bóng đỏ và bóng xanh nên Việt có thể lấy được bóng xanh. + Không thể: nghĩa là sẽ không lấy được bóng xanh. Trong hộp của Nam chỉ có bóng đỏ và vàng, không có bóng xanh nghĩa là Nam không thể lấy được bóng xanh. - HS trả lời. - GV có thể nêu thêm 1 vài tình huống để HS phân tích. (chiếu hình ảnh cho HS quan sát) - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời. - 1-2 HS trả lời. - Gv nhận xét- tuyên dương. - HS làm việc cá nhân. 3. Luyện tập a. Bóng không thể vào khung thành. Bài 1: b. Bóng chắn chắn vào khung thành. - Gọi HS đọc YC bài. c. Bóng có thể vào khung thành. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân với SHS quan sát và mô tả khả năng xảy ra ở các câu - 1-2 HS trả lời. a, b, c. - HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. a. Có thể (vì Mai có thể nhận được các - GV nhận xét- tuyên dương. mặt) Bài 2: b. Chắc chắn (vì mai có thể nhận được - Gọi HS đọc YC bài. các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng - Bài yêu cầu làm gì? có ít hơn 7 chấm) - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả c. Không thể. các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. + Bạn nào cũng nhận được táo: chắc Bài 3: chắn.
- - Gọi HS đọc YC bài. + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không - Bài yêu cầu làm gì? thể. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể. các hiện tượng quan sát được từ hình + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể. ảnh đã cho. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV yêu cầu HS trả lời một số tinh huống - Nhận xét giờ học. HS chia sẽ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. * Lồng ghép GDĐP: Giới thiệu danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở ngay - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời trên văn bản đọc, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: câu hỏi: Đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì? + GV gợi ý cho HS: Tranh vẽ gì? Tay bạn + Tranh vẽ ba bạn nhỏ và một quả
- nam áo kẻ đang chỉ vào đâu? Theo em, bạn địa cầu, trên quả địa cầu là bản đồ đó đang nói câu gì? thế giới. + Tay bạn nam chỉ vào bản đồ đất nước Việt Nam. + Theo em, bạn đó đang đây là bản đồ đất nước chúng mình – đất - GV dẫn dắt vấn đề: Quê hương chúng ta nước Việt Nam. mang tên Việt Nam - mảnh đất hình chữ S dấu yêu, nơi mà biết bao thế hệ non trẻ, tài năng đã sinh ra cho đến khi trở về cát bụi vẫn luôn khắc tâm ghi nhớ nơi mình sinh ra. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của dân tộc Việt Nam. Cho dù có ở nơi xa nhưng mỗi người vẫn luôn nhớ về quê nhà của mình. Để tìm hiểu rõ hơn về đất nước Việt Nam của chúng ta, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 25: Đất nước chúng mình. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn văn bản. Chú ý đọc với ngữ điệu trung tính, pha chút tự hào. Ngắt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa - HS luyện phát âm từ khó. phương: lá cờ, nền đỏ, lịch sử, lễ hội. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài đọc: + HS1(đoạn 1): từ đầu đến ‘năm cánh”. + HS2 (đoạn 2): tiếp theo đến “lịch sử - HS đọc bài. nước nhà”. + HS3 (đoạn 3): tiếp theo đến “mùa khô”. + HS4 (đoạn 4): đoạn còn lại. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó: + Khí hậu: các đặc điểm về nắng, mưa, nhiệt độ,... được lặp lại hằng năm của một - HS lắng nghe, tiếp thu.
- vùng. + Thủ đô: là trung tâm hành chính của một quốc gia. + Trang phục truyền thống: quần áo truyền thống của một quốc gia, một địa phương, một dân tộc. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Yêu cầu 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. - Hs đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu - HS lắng nghe, thực hiện. hỏi cuối bài - Gv tổ chức chia sẻ từng câu hỏi Câu 1: Sắp xếp các thẻ dưới đây theo trình - HS trả lời: thẻ 1 - đoạn 3, thẻ 2 - tự các đoạn trong bài đọc đoạn 1; thẻ 3 - đoạn 2; thẻ 4 - + GV hướng dẫn HS: đoạn 4. •HS đọc các thẻ theo thứ tự từ thẻ 1 đến 4. •HS đọc thầm lại các đoạn văn trong bài đọc, thảo luận nhóm để tìm các “từ khoá” được nhắc tới trong các đoạn. Lưu ý các từ trùng nhau trong bài đọc và trong các thẻ. Câu 2: Lá cờ tổ quốc ta được tả như thế nào? - HS trả lời: Lá cờ Tổ quốc ta hình Câu 3: Bài đọc nói đến những vị anh hùng chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi nào của dân tộc ta. sao vàng năm cánh. - HS trả lời: Bài đọc nói đến những vị anh hùng dân tộc là Hai ? Ba miền đất nước là những miền nào? Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Câu 4: Kể tên các mùa trong năm của ba Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh. miền đất nước. - HS trả lời: Ba miền đất nước là những miền bắc, trung, nam. - HS trả lời: Miền bắc và miền + GV nhận xét đánh giá. trung một năm có bốn mùa (xuân, 3.Thực hành. hạ, thu, đông), miền nam có hai * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. mùa (mùa mưa và mùa khô). - GV đọc diễn cảm toàn bài Đất nước - HS lắng nghe, đọc thầm. chúng mình. với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi.

