Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

doc 30 trang Hà Thanh 26/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_33.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 33 Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ __________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ __________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 5 năm 2024 NGHỈ LỄ __________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT- NGHE VIẾT: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát trong video bài hát: Nét chữ mà - HS hát và vận động theo lời bài nết càng ngoan. hát. - Gv giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV nêu yêu cầu nghe - viết các câu ca dao trong bài Trên các miền đất nước. - GV đọc một lần bài nghe - viết cho HS - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nghe. - GV mời 1 - 2 HS đọc lại trước lớp. - HS đọc - GV hướng dẫn HS: + Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát HS theo dõi. và thơ 7 chữ. + Viết hoa tên riêng (Nghệ, Đồng Tháp HS viết hoa tên riêng (Nghệ, Mười, Tháp Mười), viết hoa từ ngữ được Đồng Tháp Mười, Tháp Mười),
  2. nhấn mạnh, thể hiện sự trân trọng (Giỗ Tổ), viết hoa từ ngữ được nhấn mạnh, ngày tháng (mùng Mười, tháng Ba). thể hiện sự trân trọng (Giỗ Tổ), + Lưu ý những tiếng khó hoặc những tiếng ngày tháng (mùng Mười, tháng dễ viết sai như: quanh quanh, hoạ đồ, lóng Ba). lánh..... - HS viết vào bảng con các từ: - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút quanh quanh, hoạ đồ, lóng lánh. đúng cách. .... 3.Thực hành. - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở (chú ý nhắc HS trình bày các câu thơ lục bát và hai câu thơ 7 chữ). - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn thơ cho HS soát lại bài viết. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS soát lại bài của mình. HS động viên khen ngợi các em. đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. và góp ý cho nhau theo cặp. Bài 1. Viết tên 2-3 tỉnh thành phố mà em biết - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: tên 2-3 tỉnh thành phố mà em biết. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. M: Hà Nội. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: trao đổi những tên tỉnh, thành phố mình muốn viết. - GV mời một số em phát biểu trước lớp, GV - HS lắng nghe thực hiện. và các bạn nhận xét. - GV yêu cầu HS viết kết quả vào vở bài tập. - GV nhận xét một số bài viết của HS có - HS trả lời: Ví dụ: Hà Nội, Đà đúng tên tỉnh, thành phố không, có viết hoa Nẵng, Huế, Vĩnh Phúc, Thanh đúng quy tắc không. Hoá, Bình Phước, Tây Ninh,... - GV nhận xét nhanh một số bài, động viên, - HS đọc yêu cầu bài tập. khen ngợi những em viết tiến bộ Hoạt động 3: Chọn a hoặc b Bài b - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: - - HS lắng nghe, thực hiện. Tìm tiếng chứa iu hoặc iêu thay cho ô vuông - HS trả lời: cái rìu, hạt tiêu, hạt
  3. GV hướng dẫn HS: HS quan sát hình, sau đó điều HS lên bảng điền. Các HS khác điền vào bảng con. - GV nhận xét đánh giá. 3. Vận dụng. - Tìm thêm các từ khác có vần iu/ iêu HS lắng nghe và thực hiện. - Về nhà luyện viết thêm các đoạn ca dao khác * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ SẢN PHẨM CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC CÂU GIỚI THIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước - Ôn kiểu câu giới thiệu. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. * Lồng ghép GDĐP: Tìm hiểu nghề truyền thống ở quê hương em. * Phẩm chất - Ôn kiểu câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bắn - HS chơi trò chơi Bắn tên tên để tìm tên một số tỉnh - Gv giới thiệu bài 2. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích dưới đây: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Món ăn gồm bánh phở và thịt, chan nước dùng. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Vật dùng để đội đầu, che mưa nắng, - HS trả lời: thường làmbằng lá, có hình chóp. a. Món ăn gồm bánh phở và thịt, chan
  4. c. Trang phục truyền thống của người nước dùng là phở. Việt Nam. b. Vật dùng để đội đầu, che mưa nắng, d. Đồ chơi dân gian, được nặn bằng thường làm bằng lá, có hình chóp là bột màu hấp chín, thường có hình con nón. vật. c. Trang phục truyền thống của người - GV hướng dẫn HS thảo luận theo Việt Nam là áo dài. cặp: Bài tập này nhằm mở rộng vốn từ d. Đồ chơi dân gian, được nặn bằng bột về những sự vật thể hiện đặc trưng văn rmàu hấp chín, thường có hình con vật hoá của người Việt Nam. Để tìm từ là tò he. ngữ, HS nhìn tranh và đọc lời giải thích (để biết nghĩa của từ) - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe, thực hiện. + GV phát cho HS 6 tấm thẻ. + HS Đọc các từ ngữ trong 2 cột, tìm câu trả lời. Các nhóm cùng thi ghép - HS thảo luận câu, nhóm nào ghép xong trước và - HS trả lời: đúng sẽ thắng. + Hồ Ba Bể là hồ nước ngọt quý hiếm của Việt Nam. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ + Hang Sơn Đoòng là hang động lớn - GV nhận xét, đánh giá. nhất thế giới. Hoạt động 3: Đặt một câu giới thiệu + Đà Lạt là thành phố ngàn hoa. về quê em hoặc nơi em ở * Lồng ghép GDĐP: - Tìm hiểu nghề truyền thống ở quê - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hương em. - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt một câu giới thiệu về quê - HS lắng nghe, thực hiện. em hoặc nơi em ở. - GV hướng dẫn HS: + Phần này HS được đặt câu tự do - HS trình bày.
  5. (không cần phải theo mẫu). + HS đặt các câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu câu có chứa từ là như ở bài tập 2. - HS giơ tay trả lời + HS trao đổi nhóm, khuyến khích các em đặt được càng nhiều câu càng tốt. - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng - Nói một câu giới thiệu về một sản HS về nhà thực hiện. phẩm hoặc món ăn ngon ở địa phương mà em biết. - Về nhà tập viết thêm các câu giới thiệu về món ăn hoặc địa điểm ở quê em - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1:
  6. - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát SHS. - HS trả lời. - Gọi HS trả lời. - HS nhận xét. - HS nhắc lại. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS làm miệng tìm thêm - HS nhắc lại. số trong dãy số đã cho. - HS trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu làm vở điền dấu lớn, bé, - HS làm vở. bằng. - GV chấm vở. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm vở ghi thứ tự từ bé - HS làm vở. đến lớn. (câu a) và câu b. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 5: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - So sánh hai chữ số tương ứng trong - Bài toán yêu cầu làm gì? từng cặp số, rồi chọn chữ số theo yêu - Để thực hiện tìm số trong bài em làm cầu. như thế nào? - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất. nhanh nhất để so sánh hai số, đọc, viết số, sắp xếp các số. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
  7. ______________________________ Tự nhiên và Xã hội CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được nơi mình đang sống có mùa nào đang diễn ra. - Lựa chọn được trang phục phù hợp để giữ cơ thể khỏe mạnh. * Năng lực chung - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. * Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Trời nắng trời mưa. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Trang phục cho từng mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.106, thảo luận nhóm bốn: + Mỗi hình ứng với mùa nào? - HS thảo luận theo nhóm 4. + Bạn mặc trang phục gì? + Lợi ích của việc mặc đúng trang phục theo mùa? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Cách lựa chọn trang - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước phục phù hợp với từng mùa. lớp. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.107, thảo luận nhóm đôi: + Cảnh vật trong hình thể hiện mùa nào? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Hình nào thể hiện mùa khô? trước lớp. + Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp chưa? Vì sao? + Điều gì có thể xảy ra nếu bạn nhỏ không mặc trang phục phù hợp với thời tiết? - Nhận xét, tuyên dương.
  8. 3. Thực hành - Gọi HS đọc tình huống. - Em sẽ mặc trang phục và mang theo đồ dùng gì để đi học vào mùa đông? - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 HS đọc. *Tổng kết: - 2-3 HS nêu. - YC quan sát tranh sgk/tr.107: + Hình vẽ ai? - HS đọc nối tiếp. + Họ đang làm gì? + Hoa nói gì vớ bố? - HS quan sát, trả lời. + Bố nói gì với Hoa? Vì sao? - Tổ chức cho HS đóng vai tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện phép cộng, phép trừ ( không nhớ) các số có 2, 3 chữ số. - Tính nhẩm các số tròn trăm, phép trừ có nhớ có hai chữ số; cách đổi đơn vị đo. - Giải toán * Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp. * Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS hát đồng thanh - Cả lớp hát chung 1 bài 2. Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 986 - 294 758 – 374 257 + 329
  9. Hoạt động GV Hoạt động HS 641 + 301 936 + 27 73 - 22 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Gv cho Hs làm bài. - HS đọc yêu cầu - Gv chữa bài - 2 Hs làm bảng chữa bài. Bài 2: Tính 200 408 503 682 627 31 354 351 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Khi đặt tính rồi tính em lưu ý điều gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - Chữa bài, nhận xét - Hs chia sẻ. - Gv khen ngợi, tuyen dương HS - Hs làm vào bảng con chữa Bài 3: Con gấu nặng 170 kg, con sư tử nặng bài. hơn con gấu 15 kg. Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg ? - Gọi HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - Gv cho HS làm bảng phụ chữa bài - HS làm bài - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Hs chia sẻ. Bài 4*: Điền số thích hợp vào chỗ trống . 406 < + 2 < 408 Bài 5*: Nhà Bình có nuôi một con lợn và một con bò, con lợn cân nặng 172 kg và cân nặng - HS đọc yêu cầu và làm bài. kém con bò 216 kg . Hỏi con bò nặng bao - Hs làm bảng phụ chữa bài. nhiêu kg ? - Gọi HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - Hs chia sẻ. - Gv cho HS làm bảng phụ chữa bài - Hs lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3. Vận dụng - Hs nhắc lại cách đặt tính rồi tính. - GV nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập. * Năng lực chung - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Nói về một đồ dùng học tập của - 1-2 HS đọc. em. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát một số đồ dùng, hỏi: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào? + Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế nào? + Công dụng của đồ vật đó là gì? - HS thực hiện nói theo cặp. + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? - 2-3 cặp thực hiện. - HDHS nói về đồ dùng học tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: Viết được đoạn văn giới thiệu về đồ - HS viết bài. dùng học tập. - HS chia sẻ bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hành viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Kĩ năng sống TIẾT 25: BÀI LỊCH SỰ KHI NGHE, GỌI ĐIỆN THOẠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh học văn hóa giao tiếp qua nghe- gọi bằng điện thoại lịch sự. Ứng dụng trong cuộc sống thường ngày. 2. Năng lực chung
  11. - Học sinh học văn hóa giao tiếp qua nghe- gọi bằng điện thoại lịch sự. - Có kỹ năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - HS Yêu thích, tự tin, chủ động khi nghe gọi điện thoại II. CHUẨN BỊ - Điện thoại. - Giấy A4, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động Trò chơi:Truyền điện Chuông reo - Tất cả ngồi vòng tròn nắm lấy tay nhau. Quản HS tham gia hoạt động cùng GV trò mời một người tình nguyện làm kỹ sư công ty điện lực - Người này sẽ ra ngoài một lát. Những người còn lại thỏa thuận chọn một người làm nguồn phát điện. Một người khác làm chuông reo và một người làm ra-đi-ô. 3 người này ngồi tương đối cách xa nhau. Mời kỹ sư vào. - Quản trò ra hiệu lệnh. Người làm nguồn điện bí mật phát điện về bên trái (hoặc về bên phải tùy ý) bằng cách bấm nhẹ vào tay người bên trái (hoặc tay người bên phải). Người này lại tiếp tục truyền điện. Điện truyền đến chuông thì chuông reo, truyền đến ra-đi-ô thì ra-đi-ô phát ra một bài hát sinh hoạt, thế là mọi người hát theo. Điện truyền về đến máy phát điện thì người này có quyền đổi chiều dòng điện để truyền ngược lại. - Kỹ sư công ty điện phải “bắt quả tang” điện đang truyền tới người nào. Người bị bắt phải thay anh ta làm kỹ sư và trò chơi tiếp tục. Mình cùng chơi trò chơi nào! 2. Khám phá Hoạt động 1: câu chuyện Xem Video VIDEO “Giao tiếp qua điện thoại” Mở Video Trắc nghiệm câu chuyện- tương tác với hs Trả lời câu hỏi.
  12. 1. Ý nghĩa của giao tiếp qua điện thoại. - Con thường sử dụng điện thoại để nói chuyện HS trả lời. (- Giao tiếp qua điện với những ai và con nói chuyện gì? thoại giúp chúng ta trao đổi thông tin, nói chuyện, thăm hỏi tới những người thân, bạn bè, ở - GV nhận xét nhiều nơi khác nhau.) GV hỏi: Các con hãy cho biết các số điện thoại nóng. 112, 113, 114, 115 Có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét HS thảo luận nhóm 4 GV. Kết luận Đại diện nhóm trả lời 112: Yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc 113: Gọi công an, cảnh sát liên quan tới an ninh trật tự 114: Gọi phòng cháy chữa cháy, cứu nạn trong nhiều trường hợp Còn lại là số 115, đây chính là số điện thoại hệ thống cấp cứu y tế ngoài bệnh viện. Sau khi gọi vào số này để khai báo tình trạng bạn đang - HS lắng nghe gặp phải về những rủi ro hay bệnh lý liên quan đến y tế thì Cấp cứu 115 sẽ có nhiệm vụ đến địa chỉ ta yêu cầu để sơ cứu và cận chuyển cấp cứu đến bệnh viện tùy theo tình trạng người bệnh. - HS lắng nghe GV tổng kết: 2. Vận dụng: Giao tiếp qua điện thoại giúp chúng ta trao đổi thông tin, nói chuyện, thăm - HS nhắc lạicác số điện thoại hỏi tới những người thân, bạn bè, ở nhiều nơi nóng khác nhau. Mỗi người chúntg ta cần ghi nhớ và nhờ tới sự trợ giúp của số điện thoại nóng: 112, 113, 114, 115 khi cần thiết. _________________________________ Thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT SẢN PHẨM ĐƯỢC LÀM TỪ TRE HOẶC GỖ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. * Năng lực chung
  13. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu sản phẩm. * Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đố HS tìm được các vật trong lớp - HS trả lời. học được làm từ tre hoặc gỗ. Nêu công dụng của chúng. - Gv dẫn dắt vào bài. - HS viết tên bài vào vở 2. Khám phá Hoạt động 1: Nói tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu hỏi: Nêu tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: + HS quan sát tranh, gọi tên từng đồ vật trong tranh. + HS trả lời câu hỏi: Mỗi đồ vật được làm từ chất liệu gì? - HS trả lời: Những đồ vật được làm từ Từng đồ vật được dùng để làm gì? tre hoặc gỗ: đũa, khay để cốc chén, bàn - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày ghế. kết quả. - HS trả lời: Đồ vật làm từ gỗ hoặc tre: giường để ngủ, tủ để đựng quần áo, kệ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: để đựng sách,... Ngoài các đồ vật trong tranh, các em còn biết những đồ vật nào được làm từ gỗ hoặc tre? Công dụng của từng đồ vật? 3. Thực hành. Hoạt động 2: Viết 4-5 câu giới thiệu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ - - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu giới thiệu - HS lắng nghe, thực hiện. một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ.
  14. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp: Ví dụ: + HS đọc các câu gợi ý trong sgk. (1) Em muốn giới thiệu về cái tủ. + HS lần lượt hỏi đáp theo cặp từng (2) Đồ vật này hình chữ nhật, to và câu hỏi gợi ý trong sgk. nhiều ngăn, có cả gương bên trong cánh (1) Em muốn giới thiệu đồ vật gì?. tủ. (2) Đồ vật đó có điểm gì nổi bật?( về (3) Nó được dùng để đựng quần áo, hình dáng,màu sắc..) chăn màn,... (3) Đồ vật đó được dùng để làm gì? (4) Em thích cái tủ vì nó giống như một (4) Em có nhận xét gì về đồ vật đó cái hộp bí mật, chứa được rất nhiều đồ hoặc người làm ra đồ vật đó? đạc, giúp nhà cửa thêm gọn gàng. - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày - HS trình bày. kết quả - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào - Lắng nghe, chỉnh sửa vở. - GV nhận xét, chữa một số bài của - HSTL HS, khen ngợi những bài làm tốt hoặc có tiến bộ. - Lắng nghe 4. Vận dụng - Em thấy các vật dụng làm từ tre hoặc gỗ có hữu ích không - Về nhà hoàn thiện lại bài viết của mình hoặc viết giới thiệu về một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ khác - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  15. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu Hs quan sát SHS. - HS trả lời. - Gọi HS trả lời. - HS nhận xét. - HS nhắc lại. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2+ 3 - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Gv yêu cầu HS làm vở củng cố cách - HS làm vở. viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị. - HS trao đổi chấm chéo. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn cộng nhẩm các trăm, - HS làm vở. chục, đơn vị rồi so sánh với số đã cho ở bên phải. - HS làm vở - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Câu a: Gv yêu cầu HS lấy 3 tấm thẻ số trong bộ dồ dung. Hướng dẫn HS - HS thực hiện trên bộ đồ dùng, làm ghép: Lấy một trong hai tấm thẻ 4,5 việc cá nhân. làm số trăm (chữ số 0 không làm số trăm được) rồi lần lượt ghép hai tấm thẻ còn lại vào làm số chục và đơn vị. - HS làm cá nhân. - HS nêu kết quả. - Chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - Gv nhận xét- tuyên dương. 3. Vận dụng
  16. - Hôm nay em học bài gì? - Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến HS sắp xếp lớn và từ lớn đến bé 273,184;639;195;984;583;406 - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ ` Đạo đức (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước. - Đọc cho bạn nghe đoạn thơ, đoạn truyện mà em thích. * Năng lực chung - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách * Phẩm chất - Hình thành cho HS yêu thích sách.; Trách nhiệm ý thức việc tự tìm đọc về bài được giao. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm về về Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Đát nước em đẹp -HS hát vô cùng. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Khám phá- thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước. - 2, 3 HS đọc yêu cầu. GV đã giao nhiệm vụ cho HS đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền Học sinh đọc bài thơ, câu đất nước. chuyện viết về cảnh đẹp trên - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội các miền đất nước. dung của bài mà mình đã đọc. Dựa theo gợi -HS làm việc nhóm đôi trao
  17. ý sau: đổi. -Tên của bài là gì? Ví dụ: Em thích bài thơ Việt -Tác giả là ai? Nam quê hương ta - Bài viết về cảnh đẹp nào trên các miền đất Vì Bài thơ nói về cảnh đẹp của nước? đất nước Việt Nam với cánh cò - Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao em trắng, núi rừng, hoa thơm quả thích? ngọt bốn mùa. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ theo nhóm - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS thực hiện HS. Bài 2: Đọc cho bạn nghe đoạn thơ, đoạn truyện mà em thích. - 2, 3 HS đọc. HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 đọc một - Tổ chức HS đọc cho bạn nghe đoạn thơ, khổ thơ em thích đoạn truyện mà em thích. theo nhóm 4. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm đọc. Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của trờiđẹp hơn HS. Cánh cò bay lả rập rờn 3. Vận dụng. Mây mờ che đỉnh Trường Sơn - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung sớm chiều. đã học. - HS lắng nghe. - Các em về nhà đọc cho người thân nghe HS nhắc lại những nội dung đã một câu chuyện kể về Bác Hồ. mà các em học. đã sưu tầm được. -HS nhắc lại kiến thức - GV nhận xét giờ học... - Chuẩn bị bài mới. HS chia sẽ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hành một số bài tập * Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác trong lắng nghe, nhận xét bạn. * Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Hoa lá - HS hát và vận động theo bài hát. mùa xuân. - HS lắng nghe - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Luyện tập Bài 1.Em đặt dấu chấm hoặc dấu chấm - Hs thực hiện cá nhân. hỏi vào cuối mỗi câu sau: - Hs thực hiện theo yêu cầu. a. Cô bé vội vã ra đi  b. Bỗng cô bé gặp một cụ già râu tóc bạc phơ  c. Cháu đi đâu mà vội thế  d. Ta có thể giúp đỡ gì cho cháu  e. Mẹ cháu đã khỏi bệnh rồi  - Hs đọc yêu cầu - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài - Gv nhận xét Hs làm bài. - Hs đọc yêu cầu bài. Bài 2. Xếp các từ sau vào ô thích hợp - Hs xác định yêu cầu. trong bảng: - Hs nêu miệng chữa bài. Công nhân, học sinh, viết bảng, nấu cơm, chủ tịch xã, bay, nhảy, ca hát, trông em, vận động viên, ông nội, quét nhà, dọn dẹp. a. Từ chỉ người: ......................................... - Hs đọc yêu cầu bài. b. Từ chỉ hoạt động: ................................... - Hs xác định yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ chữa bài. - Gv cho Hs suy nghĩ làm bài - Gv nhận xét Hs làm bài. 3. Vận dụng. - Gv nhắc Hs vận dụng kiến thức làm bài - Hs chia sẻ. tập liên quan. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGHỀ NÀO TÍNH NẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
  19. * Hoạt động trải nghiệm: - HS biết được đức tính quan trọng của người lao động từ đó có ý thức trách nhiệm với công việc mình nhận hay được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 33: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 33. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: * Tồn tại: b. Phương hướng tuần 34: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Ôn tập tốt thi KTĐK cuối năm - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS nghe để thực hiện kế hoạch a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần tuần 34. trước. - GV mời cả lớp ngắm lại những bông hoa mình đã viết, đọc to các từ khoá. - GV hỏi xem HS có bổ sung thêm đức tính gì không. - Mở rộng: Hỏi HS về cách rèn luyện một đức tính. Kết luận: GV đề nghị cả lớp tìm ra những đức tính cần thiết chung cho tất cả các nghề. b. Hoạt động nhóm: - GV hướng dẫn gấp máy bay giấy hoặc con thuyền giấy. Có thể gấp con hạc / chim giấy - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia với nghĩa “chắp cánh ước mơ”.
  20. - GV đề nghị HS suy nghĩ về mơ ước của sẻ trước lớp. mình: Em mơ ước được giống ai? Làm nghề gì? Vì sao em lại thích nghề đó, thích giống người đó? - GV đề nghị HS viết ước mơ của mình lên sản phẩm đã gấp và dán vào tấm bìa, giấy lớn theo tổ hoặc lớp. - Kết luận: Cùng ngắm những ước mơ đã được dán lên và chúc nhau sẽ thực hiện được mơ ước ấy. - HS thực hiện. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - Em thích đức tính nào nhất của người thân em? - GV khuyến khích HS rèn luyện theo những đức tính mà em muốn học tập ở - HS chia sẻ người thân. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép công, phép trừ trong phạm vi 100. * Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. * Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc.